Trọn bộ bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao (có đáp án)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì quen thuộc và thường xuyên được sử dụng trong ngữ pháp tiếng Anh. Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense) dưới đây sẽ giúp bạn củng cố kiến thức và nắm chắc cách sử dụng phần kiến thức này. Hãy cùng theo dõi và làm bài tập dưới đây cùng EMG Online nhé!

Download Now: Trọn bộ Ebook ngữ pháp FREE

Xem thêm:

Mục lục

1. Tóm tắt lý thuyết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

1.1. Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì? Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được dùng để chỉ một sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể sẽ còn tiếp diễn trong tương lai. Dạng thì này thường được sử dụng để nói về sự việc đã kết thúc tuy nhiên chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng đến hiện tại.

1.2. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc Ví dụ Nghĩa
Khẳng định S (Subject) +have/has+ been+ V(Verb)_ing They have been fighting for a long time. Họ đã đánh nhau trong khoảng thời gian dài.
Phủ định S (Subject)  + have/has + not + been + V(Verb)_ing Ali has not been taking shower for 2 days. Ali đã không tắm trong 2 ngày.
Câu hỏi nghi vấn Have/ Has + S (Subject) + been + V(Verb)_ing?

 

=> Yes, S(Subject)   + have/has been +

No, S(Subject)   + have/has + not +  been

Has you been staying up late? Bạn vẫn đang thức khuya sao?

1.3. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Để có thể làm tốt bài tập hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chúng ta cần nắm rõ cách dùng thì này để tránh những sai sót khi làm bài. Dưới đây, Topica sẽ chia sẻ 3 cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, cùng theo dõi nhé!

  • Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục.  

VD: She has been waiting for you all day. (Cô ấy đã đợi bạn cả ngày)

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • Diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

VD: She has been cooking since last night. (Cô ấy đã nấu ăn tối hôm qua)

  • Nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động kéo dài từ quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.

VD: I have been writing this assignment since morning. (Tôi đã và vẫn đang viết bài luận này từ sáng)

1.4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Để nhận ra động từ cần chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Đặc biệt là phân biệt các bài tập về thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, bạn nên chú ý những từ sau có trong câu:

  • How long: bao lâu
  • Since + mốc thời gian. Ex: since 2000
  • For + khoảng thời gian Ex: for 3 years
  • All one’s life: cả đời
  • All day/ all morning: cả ngày/ cả buổi sáng
Bạn sẽ quan tâm  Trọn bộ bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao (có đáp án)

1.5. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành

Hai thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành sẽ có cách dùng gần như giống nhau. Vì thế, đôi lúc các bạn sẽ khó có thể phân biệt được chúng. Cùng lưu ý các điểm sau để tránh bị nhầm lẫn khi làm bài tập phân biệt hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhé!

Cấu trúc

Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
Thì hiện tại hoàn thành S + has/have + VII S + has/have + not + VII Has/Have + S + VII ..?
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn S + has/have + been + Ving S + has/have + not + been + Ving Has/Have + S + been + Ving?

Chức năng

  • Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

Dấu hiệu nhận biết

Để làm bài tập hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn các bạn nên chú ý những dấu hiệu sau:

  • Với hiện tại hoàn thành: Ever, never, just, already, recently, since, for
  • Với hiện tại hoàn thành tiếp diễn: All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long…
Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại EMG Online để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

2. Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Vừa rồi Topica đã giúp bạn thống kê một số kiến thức cơ bản. Hãy cùng luyện tập các bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án bên dưới nhé!

2.1. Bài tập về hiện tại hoàn thành tiếp diễn – cơ bản

Bài 1: Chia động từ bài tập hiện tại hoàn thành tiếp diễn phù hợp trong câu

  1. She ______ (work) here for five years.
  2. I ______ (study) all day.
  3. You ______ (eat) a lot recently. 
  4. We ______ (live) in London for six months.
  5. He _____ (play) football, so he’s tired.
  6. They _____ (learn) English for two years.
  7. I _____ (cook) so I’m really hot.  
  8. She ____ (go) to the cinema every weekend for years.
  9. It _____ (rain) the pavement is wet.
  10. You ____ (sleep) for twelve hours.
  11. I ______ (not/work) today.
  12. You _____ (not/eat) well recently.
  13. We _____ (not/exercise) enough.
  14. She _____ (not/study) today.
  15. They _____ (not/live) here for very long.
  16. It _____ (not/snow).
  17. He _____ (not/play) football for five years.
  18. We _____ (not/drink) enough water – that’s why we feel tired.
  19. I ______ (not/sleep), I was reading. 
  20. They _____ (not/watch) TV much recently.
  21. We would like to eat something because we ________ (not eat) for the whole day.
  22. It ______ (rain) for the whole morning, so she doesn’t want to go out.
  23. John Wick _____ (watch) his favorite film since I came.
Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài 2: Hoàn thành những câu hỏi dưới đây ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  1. How long ……………………………………. for me? (you | wait) 
  2. What ……………………………… since he returned? (John | do) 
  3. Why …………………………….. meat lately? (you | not eat) There’s so much snow on the road. …………………………………………….. all night? (it | snow) 
  4. Why ………………………………………………… for such a long time? (Sam and Mary | argue)
  5.  ……………………. my shampoo? There’s not much left. (you | use) 
  6. How long ……………………………………… glasses? (Jill | not wear) ……………………………………. since you decided to take the exam? (you | revise) 
  7. Where ………………………………………………. lately? (your dad | work) 
  8. Your hands are covered with chocolate. …………………………….. a cake? (you | make) 
Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại EMG Online để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

Bài 3: Hoàn tất các câu sau dựa vào những từ gợi ý cho sẵn

  1. We/not/want/go/because/be/play/football
  2. Chingun/be/sleep/hours//so/house/quiet.
  3. He/drink/alcohol/since/we/see/
  4. I/do/work/whole/day//now/be/tired.
  5. She/not/see/parents/so long/because/she/busy.

Bài 4: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để hoàn thành các câu sau

(Make present perfect continuous questions).

  1. How long ……………………………………………………………. for me? (you | wait)
  2. What …………………………………………………….. since he returned? (John | do)
  3. Why ……………………………………………………….. meat lately? (you | not eat)
  4. There’s so much snow on the road. ………………………… all night? (it | snow)
  5. Why …………………………… for such a long time? (Peter  and Jolly | argue)
  6. ……………………………… my shampoo? There’s not much left. (you | use)
  7. How long ………………………………………… glasses? (Ben | not wear)
  8. ……………………….. since you decided to take the exam? (you | revise)
  9. Where ………………………………… lately? (your dad | work)
  10. Your hands are covered with chocolate. ………………… a cake? (you | make)
Bạn sẽ quan tâm  Trọn bộ bài tập thì hiện tại hoàn thành từ cơ bản đến nâng cao (có đáp án)

Xem video để hiểu rõ hơn kiến thức và làm tốt bài tập thì hiện tại hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn

2.2. Bài tập về hiện tại hoàn thành tiếp diễn – nâng cao

Bài tập 1: Chia những động từ trong ngoặc ở thì đúng để hoàn thành những hội thoại sau

A: George, how long ……………..you ………………………………….. Japanese? (learn) 

B: Japanese? Wait a minute. For about five years. 

A: What a lovely smell! 

B: My mum …………………………………………….. some cakes. (bake) 

A: Why are your hands so dirty? 

B: I ……………………………………………………… my car. (clean) 

A: You look so tired. You should have a rest. 

B: Should I? But I …………………………………………………….. so hard. (not work) 

A: Why ……………….. Sarah ……………………………………… out lately? (not go) 

B: She broke her leg while she was skiing. 

A: Peter, why are you so noisy? I want to sleep! 

B: Do you mean it? I ………………………………………………… any noise since I got up. (not make) 

A: …………….. you ……………………………………… for a long time? (cough) 

B: Not really. It started the day before yesterday. 

A: Mr. Gregson, how long ……………… you ……………………………………….. English? (not teach) 

B: To tell the truth I’ve never taught English. But I’d like to try it. 

     9.

A Hi, Sam. How is your new girlfriend doing? 

B Susan? She ……………………………………………………. to me since we had an argument. (not speak) 

   10.

A: Have you heard about the bank robbery in King Street? 

B: Yes, I have. The police ……………………………………………….. for the robbers day and night. (look) 

Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  1. How often ______ (you clean) the windows this year?
  2. I ______  (work) all day and  (just come) home from the office.
  3. The girls _______ (be) at school since 7 o’clock.
  4. We _____ (play) basketball for the last few hours. (play)
  5. I _____ (wait) for the train for half an hour, but it still _____  (not arrive) yet.
  6. She ______  (not cook) anything yet because she _____  (talk) to her neighbour all the time.
  7. She _____ (work) for the company since she graduated from university.
  8. They _____ (live) in Boston since they arrived in the USA ten years ago. (live)
  9. Ben, where have you been? I ______  (wait) for you since 2 o’clock.
  10. My wife is exhausted because she _____ (work) too hard all day. (work)
  11. It ______ (rain) all week. I hope it will stop by Saturday.
  12. She ______ (perform) in eight movies since she began acting.
  13. Jane _____  (work) on the computer for hours, and she  (not finish) yet.
  14. The department store is still closed. It ____ (not open) yet. 
  15. How many times ____ (you take) this exam?
Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại EMG Online để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

Bài tập 3: For each situation, write two sentences using the words in brackets

  1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it and now he is on page 53.

(read/ for two hours) He …….

(read/ 53 pages so far) He …….

  1. Rachel is from Australia. She is travelling round Europe at the moment. She began her trip three months ago.

(travel/ for three months) She …….

(visit/six countries so far) …….

  1. Patrick is a tennis player.He began playing tennis when he was ten years old. This year he is national champion again – for the fourth time

(win/ the national championships/ four times) …….

(play/ tennis since he was ten) …….

  1. When they left college, Lisa and Sue started making films together.They still make films.

(make/ five films since they left college) ……

Bài tập 4: Chọn đáp án đúng: Bài tập thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  1. I (have been waiting/have waited) for two hours, but she (has not been coming/has not come) yet.
  2. She (has been reading/has read) all the books written by Nguyen Nhat Anh. How many books (have you read/have been you reading)?
  3. He (has written/has been writing) a novel for one year, but she (hasn’t finished/has not been finishing) it yet.
  4. Mary (has been losing/has lost) her bag and she (has been looking/has looked) for it until now.
  5. Sarah is exhausted. She (has finished/has been finishing) her internship report.

3. Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

3.1. Bài tập cơ bản

Bài tập 1

  1. has been working
  2. have been studying
  3. have been eating
  4. have been living
  5. has been playing
  6. have been learning
  7. have been cooking
  8. has been going
  9. has been raining
  10. have been sleeping
  11. have not been working
  12. have not been eating
  13. have not been exercising
  14. has not been studying
  15. have not been living
  16. has been snowing
  17. has been playing
  18. have been drinking
  19. have been sleeping
  20. have not been watching
  21. haven’t been eating
  22. has been raining
  23. has been watching
Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập 2

  1. How long have you been waiting for me? 
  2. What has John been doing since he returned? 
  3. Why have you not been eating | haven’t you been eating meat lately? 
  4. Has it been snowing all night? 
  5. Why have Sam and Mary been arguing for such a long time? 
  6. Have you been using my shampoo? 
  7. How long has Jill not been wearing | hasn’t Jill been wearing glasses? 
  8. Have you been revising since you decided to take the exam? 
  9. Where has your dad been working lately? 
  10. Have you been making a cake?  
Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại EMG Online để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

Bài tập 3

  1. We don’t want to go out because We have been playing football.
  2. Chingun has been sleeping for hours, so the house is very quiet.
  3. He has been drinking alcohol since we saw him.
  4. I have been doing my homework for the whole day, so now I am tired.
  5. She has not been seeing her parents for so long because she is extremely busy.

Bài tập 4

1. have you been waiting 2. has John been doing
3. haven’t you been eating 4. has it been snowing
5. have Peter and Joly been arguing 6. have you been using
7. hasn’t Ben been wearing 8. have you been revising
9. has your dad been working 10. have you been making

3.2. Bài tập nâng cao

Bài tập 1

  1. have you been learning 
  2. has been baking 
  3. have been cleaning 
  4. have not been working
  5. has … not been going
  6. have not been making
  7. have … been coughing 
  8. have … not been teaching 
  9. has not been speaking 
  10. have been looking

Bài tập 2

  1. have you cleaned
  2. have been working all day – have just come
  3. have been
  4. have been playing
  5. have been waiting – have not arrived
  6. has not cooked – has been talking 
  7. has been working
  8. have been living
  9. have been waiting
  10. has been working
  11. has been raining
  12. has been acting
  13. has been working – have not finished 
  14. has not opened 
  15. have you taken

Bài tập 3

  1. He has been reading for two hours./ He has read 53 pages so far.
  2. She’s been traveling for three months./ She’s visited six countries so far.
  3. He’s won the national championships four times./ He’s been playing tennis since he was ten.
  4. They’ve made five films since they left college./ They’ve been making films since they left college.

Bài tập 4

  1. have been waiting for two hours, but she hasn’t come yet.
  2. She has read all the books written by Nguyen Nhat Anh. How many books you have you read?
  3. He has been writing a novel for one year, but she hasn’t finished it yet.
  4. Mary has lost her bag and she has been looking for it until now.
  5. Sarah is exhausted. She has been finishing her internship report.

Trên đây là phần bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án để bạn tham khảo. Việc chăm chỉ làm bài tập đầy đủ sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức và cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Chúc các bạn học tập tốt và đạt điểm cao.

Xây dựng lộ trình học tiếng Anh cho riêng bạn, kết nối và nhận ngay tư vấn từ chuyên gia, cải thiện trình độ tiếng Anh ngay hôm nay

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Spam *Captcha loading...