Bảng quy đổi điểm IELTS Listening, Speaking, Writing và Reading chính xác nhất

Unia.vn - Tiếng Anh cho người đi làm

Trước khi bước vào kỳ thi IELTS, thang điểm và tìm hiểu về bảng quy đổi điểm IELTS listening, speaking, reading, writing được nhiều thí sinh quan tâm. Vậy thang điểm IELTS được tính như thế nào? Thông tin chi tiết sẽ được cung cấp bên dưới bài viết.

Đây là những chia sẻ mà mình tổng hợp được từ trang web Unia.vn – Tiếng Anh cho người đi làm. Website Unia.vn là nơi chia sẻ “tất tần tật” các kiến thức về học tiếng Anh cũng như các kinh nghiệm giao tiếp nơi công sở dành cho người đi làm. 

Unia.vn - Tiếng Anh cho người đi làm
Unia.vn – Tiếng Anh cho người đi làm

Thang điểm IELTS Listening

Bảng quy đổi điểm IELTS Listening bên dưới sẽ được áp dụng cho cả 2 hình thức IELTS Academic & IELTS General Training.

Thang điểm IELTS Listening

Số câu đúng Band điểm IELTS Listening
39-40 9.0
37-38 8.5
35-36 8.0
33-34 7.5
30-32 7.0
27-29 6.5
23-26 6.0
20-22 5.5
16-19 5.0
13-15 4.5
10-12 4.0
7-9 3.5
5-6 3.0
3-4 2.5

Thang điểm IELTS Reading

Trong cùng một band điểm, thang điểm IELTS Reading ở bài thi IELTS Academic và IELTS General Training sẽ có sự chênh lệch nhất định về số câu đúng, hãy cùng unia tìm hiểu nhé!

Thang điểm IELTS Listening
Thang điểm IELTS Listening
Band điểm IELTS Số câu đúng (IELTS Academic) Số câu đúng (IELTS General)
9.0 39-40 40
8.5 37-38 39
8.0 35-36 38
7.5 33-34 36-37
7.0 30-32 34-35
6.5 27-29 32-33
6.0 23-26 30-31
5.5 20-22 27-29
5.0 16-19 23-26
4.5 13-15 19-22
4.0 10-12 15-18
3.5 7-9 12-14
3.0 5-6 8-11
2.5 3-4 5-7

Thang điểm IELTS Writing và Speaking tiếng Anh

Thang điểm IELTS Speaking

Với thang điểm IELTS Speaking, ban giám khảo sẽ đánh giá dựa trên 4 tiêu chí dưới đây:

Thang điểm IELTS Speaking
Thang điểm IELTS Speaking

Thang điểm IELTS Speaking

  • Fluency and Coherence – Tính lưu loát và kết nối của bài nói mà thi sinh thể hiện (25% tổng điểm bài thi).
  • Pronunciation – Cách phát âm (25% tổng điểm bài thi).
  • Lexical Resource – Vốn từ vựng (25% tổng điểm bài thi).
  • Grammar – Các cấu trúc ngữ pháp (25% tổng điểm bài thi).
Band Fluency and Coherence Pronunciation Lexical Resource Grammar
9.0 – Nói trôi chảy, ít có sự lặp lại hoặc tự điều chỉnh;

– Câu nói mạch lạc, có sự gắn kết hoàn toàn thích hợp;

– Phát triển các chủ đề nói đầy đủ.

– Phát âm rất dễ hiểu

– Sử dụng linh hoạt ngữ điệu nói trong suốt quá trình thi

– Sử dụng đầy đủ những tính năng phát âm một cách chính xác và tinh tế.

– Vốn từ vựng được dùng linh hoạt và chính xác trong mọi chủ đề

– Sử dụng thành ngữ tự nhiên và chính xác.

– Sử dụng đầy đủ các cấu trúc ngữ pháp tự nhiên và phù hợp

– Tạo ra những cấu trúc chính xác và nhất quán.

8.0 – Nói trôi chảy, đôi khi có sự lặp lại hoặc tự ti;

– Phát triển chủ đề nói mạch lạc và phù hợp.

– Phát âm dễ hiểu, thỉnh thoảng giọng địa phương có ảnh hưởng đến sự truyền đạt thông tin;

– Duy trì sự linh hoạt trong cách phát âm, chỉ đôi khi bị mất hoặc nuốt âm.

– Nguồn từ vựng rộng rãi được sử dụng linh hoạt, dễ dàng truyền đạt ý nghĩa;

– Sử dụng vốn từ vựng ít phổ biến đan xen với thành ngữ một cách khéo léo, hiếm khi không chính xác;

– Biết paraphrase và dùng phù hợp với hoàn cảnh.

– Dùng cấu trúc ngữ pháp linh hoạt;

– Đa số các câu nói không bị mắc lỗi hoặc mắc những lỗi không thường xuyên/lỗi cơ bản/không hệ thống.

7.0 – Nói dài nhưng bài nói không có nhiều sự gắn kết;

– Một số từ bị lặp lại hoặc tự điều chỉnh;

– Có dùng một loạt các kết nối với tính linh hoạt.

– Phát âm tương đối dễ hiểu nhưng thỉnh thoảng vẫn mắc lỗi phát âm sai một số từ vựng. – Sử dụng vốn từ vựng linh hoạt để thảo luận nhiều chủ đề;

– Có sử dụng một vài từ vựng ít phổ biến và dùng collocation;

– Paraphrase phù hợp.

– Sử dụng cấu trúc ngữ pháp phức tạp với tính linh hoạt;

– Đôi khi có mắc phải một vài lỗi ngữ pháp nhỏ nhưng không nhiều.

6.0 – Sẵn sàng nói những câu dài nhưng đôi khi mất đi sự gắn kết do lặp từ thường xuyên, tự điều chỉnh hoặc do dự;

– Sử dụng một loạt các từ nối nhưng không phải lúc nào cũng phù hợp.

– Có sự kiểm soát trong cách phát âm;

– Sử dụng một số tính năng phát âm hiệu quả nhưng không được duy trì thường xuyên;

– Nói chung cách phát âm có thể hiểu được nhưng đôi khi phát âm sai những từ và âm thanh riêng lẻ làm giảm sự rõ ràng trong câu nói.

– Có vốn từ vựng đủ rộng để giao tiếp các chủ đề dài;

– Nhìn chung diễn giải thành công quan điểm của bản thân.

– Sử dụng đan xen cấu trúc ngữ pháp đơn giản và phức tạp;

– Có thể thường xuyên mắc lỗi với các cấu trúc phức tạp nhưng hiếm khi gây ra vấn đề về sự lý giải.

5.0 – Có sự duy trì trong bài nói nhưng thường xuyên sử dụng lặp lại, tự điều chỉnh hoặc nói chậm để tiếp tục;

– Có thể dùng một vài từ nối nhất định

– Giọng nói trôi chảy, đôi khi gặp một số vấn đề về lưu loát.

– Thường phát âm sai và tạo cảm giác khó khăn cho người nghe;

– Còn hạn chế trong việc sử dụng các tính năng phát âm một cách linh hoạt.

– Nói được các chủ đề quen thuộc và xa lạ nhưng khả năng sử dụng từ vựng linh hoạt còn hạn chế. – Lối ngữ pháp cơ bản với độ chính xác hợp lý;

– Hạn chế sử dụng các cấu trúc phức tạp, đôi khi mắc phải một vài lỗi ngữ pháp gây ra vấn đề diễn giải ý nghĩa.

Thang điểm IELTS Writing

Đối với IELTS Writing, giám khảo cũng dựa đánh giá dựa trên 4 tiêu chí dưới đây, cụ thể:

  • Task Achievement – Mức độ hoàn thành bài thi Writing Task 1 và Task Response – Khả năng trả lời IELTS Writing Task 2 (25% tổng điểm bài thi).
  • Coherence and Cohesion – Tính gắn kết giữa những câu văn và đoạn văn (25% tổng điểm bài thi).
  • Lexical Resource – Cách dùng vốn từ có trong bài viết (25% tổng điểm bài thi).
  • Grammar – Phần ngữ pháp (25% tổng điểm bài thi).

Hướng dẫn tính và làm tròn band điểm IELTS Overall

Band điểm IELTS Overall sẽ được tính bằng cách trung bình cộng của 4 kỹ năng: Listening, Reading, Speaking và Writing.

Hướng dẫn tính và làm tròn band điểm IELTS Overall
Hướng dẫn tính và làm tròn band điểm IELTS Overall

Hướng dẫn tính và làm tròn band điểm IELTS Overall

Dựa trên điểm tổng trung bình cộng sẽ tiến hành làm tròn điểm IELTS Overall như sau:

Nếu điểm trung bình cộng có số lẻ < 0.25 thì sẽ được làm tròn xuống 0.00.

Ví dụ: Một thí sinh dự thi IELTS 4 kỹ năng với điểm số lần lượt là 7.0 (Listening), 7.5 (Reading), 7.0 (Writing), 7.0 (Speaking). Thì điểm tổng trung bình cộng của thí sinh này sẽ là 7.125 và sẽ được làm tròn thành 7.0 IELTS.

Nếu điểm trung bình cộng có số lẻ từ 0.25 < 0.75 thì bài thi của bạn sẽ được làm tròn thành 0.5.

Ví dụ: Tổng điểm trung bình của 4 kỹ năng mà thí sinh là 6.25 thì sẽ được làm tròn lên 6.5.

Tương tự, nếu điểm trung bình cộng có số lẻ > 0.75 thì sẽ được làm tròn lên 1.0.

Ví dụ: Tổng điểm IELTS Overall của một thí sinh là 4.875 trong đó điểm thành phần là 4.5 (Listening), 5.0 (Reading), 5.0 (Writing), 5.0 (Speaking). Như vậy điểm tổng cho thí sinh này sẽ được làm tròn lên thành 5.0.

Bảng đánh giá kỹ năng qua kết quả thi IELTS

Kết quả thi IELTS không có đậu hoặc rớt mà sẽ được phân chia theo dõi từ 1.0 – 9.0. Ở mỗi band điểm, IELTS sẽ có sự đánh giá và nhận xét về khả năng sử dụng ngoại ngữ của thí sinh. Bên dưới là thang điểm đánh giá IELTS được áp dụng một cách rộng rãi:

Bảng đánh giá kỹ năng qua kết quả thi IELTS
Bảng đánh giá kỹ năng qua kết quả thi IELTS

Bảng đánh giá kỹ năng qua kết quả thi IELTS

  • 0 điểm: Điểm 0 tương ứng với thí sinh bỏ thi hoặc không có thông tin nào để chấm bài.
  • 1 điểm – không biết sử dụng tiếng Anh: Thí sinh chưa biết ứng dụng những kiến thức mà mình đã học vào trong cuộc sống (hoặc chỉ có thể biết một số từ đơn lẻ).
  • 2 điểm – lúc được, lúc không: Thí sinh gặp khó khăn lớn trong việc viết và nói tiếng Anh. Không thể giao tiếp, chỉ biết một vài từ đơn lẻ hay một số cấu trúc ngữ pháp ngắn nhằm trình bày, diễn đạt mục đích.
  • 3 điểm – sử dụng tiếng Anh ở mức hạn chế: Có thể dùng tiếng Anh giao tiếp và hiểu trong một số tình huống quen thuộc và thường gặp phải vấn đề trong quá trình giao tiếp thực sự.
  • 4 điểm – hạn chế: Có thể thành thạo tiếng Anh giao tiếp trong những tình huống cơ bản trong cuộc sống. Gặp khó khăn khi gặp phải các tình huống giao tiếp tiếng Anh phức tạp.
  • 5 điểm – bình thường: Sử dụng được một phần ngôn ngữ và nắm vững phần lớn các tình huống, mặc dù vẫn gặp lỗi. Có thể dùng tốt ngôn ngữ trong một số lĩnh vực quen thuộc
  • 6 điểm – khá: Tuy có nhiều phần chưa tốt, không chính xác và hiệu quả nhưng nhìn chung có thể dùng thành thạo tiếng Anh. Sử dụng tốt trong các tình huống phức tạp, đặc biệt trong các tình huống quen thuộc.
  • 7 điểm – tốt: Đã nắm vững ngôn ngữ, trong một số trường hợp có sự không chính xác, không phù hợp và không hiểu trong tình huống đó.
  • 8 điểm – rất tốt: Hoàn toàn nắm vững tiếng Anh, chỉ mắc một số lỗi như không chính xác hay không phù hợp. Tuy nhiên, các lỗi này chưa thành hệ thống. Trong tình huống không quá quen thuộc, bạn có thể sẽ không hiểu và có thể dùng tốt với các chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
  • 9 điểm – thông thạo: Có thể thành thạo ngôn ngữ chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn thông tin.

Trên đây là bảng quy đổi điểm IELTS Listening, Speaking, Reading và Writing trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích đối với bạn. Đừng quên theo dõi bài viết tiếp theo để học tốt các kiến thức về từ vựng, ngữ pháp tiếng tiếng Anh và sớm chinh phục chứng chỉ IELTS nhé!

Bài viết liên quan

bán máy phiên dịch tại hà nội
Địa chỉ bán máy phiên dịch Atalk Plus tại Hà Nội chính hãng
Cách rút gọn Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh
Từ vựng tiếng Anh chủ đề Thực phẩm
Review tài liệu ETS Toeic Test RC 1000 Full PDF miễn phí
Top 10 ca khúc tiếng Anh về tình yêu bất hủ
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Y dược
Từ vựng tiếng Anh chủ đề Shopping – Mua sắm
Tổng hợp tiếng Anh chuyên ngành Hàng hải – Hàng không bạn nên biết
Bạn sẽ quan tâm  Tải sách American Accent Training miễn phí

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Spam *Captcha loading...