Cách Đọc Phát Âm, Phiên Âm Tiếng Trung Pinyin

Phiên âm tiếng Trung là bộ chữ cái gồm nguyên âm (thanh mẫu) và phụ âm (vận mẫu) để phiên âm cho chữ Hán. Kèm theo đó là dấu thanh (thanh điệu) để ghi âm độ của phiên âm đó.

Sau một tuần, chúng ta cũng đã tìm hiểu cơ bản về phát âm tiếng trung. Để củng cố kiến thức trong chuỗi khóa học tiếng trung cơ bản , hôm nay EMG Online mang tới cho các bạn 3 bài ôn tập. Trước khi làm bài tập, chúng ta cũng ôn lại kiến thức cũ.

CÁCH ĐỌC PHÁT ÂM TIẾNG TRUNG

Bây giờ, hãy cùng tìm hiểu học phát âm tiếng Trung gồm bảng phiên âm tiếng Trung, cách đọc phiên âm tiếng Trung, quy tắc biến âm khi nói tiếng Trung để nói một cách lưu loát với giọng điệu hay hơn nhé!

Học cách phiên âm tiếng Trung

Cách đọc phiên âm tiếng Trung với Vận Mẫu

aGần giống “a”. Mồm há to, lưỡi xuống thấp. Là nguyên âm dài, không tròn môi
oGần giống “ô” (trong tiếng Việt). Lưỡi rút về sau, tròn môi.
eNằm giữa “ơ” và “ưa”. Lưỡi rút về sau, mồm há vừa. Là nguyên âm dài, không tròn môi.
iGần giống “i”. Đầu lưỡi dính với răng dưới, hai môi giẹp (kéo dài khóe môi).
uGần giống “u”. Lưỡi rút về sau. Là nguyên âm dài, tròn môi nhưng không há.
üGần giống “uy”. Đầu lưỡi dính với răng dưới. Là nguyên âm dài.

Xem đầy đủ

Cách đọc phiên âm tiếng Trung với Thanh Mẫu

bGần giống âm “p” (trong tiếng việt). Là âm không bật hơi.
pÂm phát ra nhẹ hơn âm “p” (trong tiếng việt) nhưng bật hơi. Là âm bật hơi.
mGần giống âm “m”.
fGần giống âm “ph”. Là âm môi + răng.

Chú ý:

● “i” khi tự cấu thành âm tiết viết thành “yi”, khi ở vị trí mở đầu một âm tiết viết thành “y”. Ví dụ: i – yi  |  ia – ya  |  ian – yan

Bạn sẽ quan tâm  Bảng Vận Mẫu tiếng Trung cách Học nhanh dễ Nhớ Nhất

● “u” khi tự cấu thành âm tiết viết thành “wu”, khi ở vị trí mở đầu một âm tiết viết thành “w”. Ví dụ: u – wu  |  ua – wa  | uan – wan

● “ü” khi tự cấu thành âm tiết viết thành  hoặc khi ở vị trí mở đầu một âm tiết thì phía trước thêm “y” và lược bỏ 2 dấu chấm phía trên “ü”. Ví dụ: ü – yu  |  üan – yuan

● “j”, “q”, “x” khi kết hợp với “ü” và những vận mẫu mở đầu bằng “ü” thì lược bỏ 2 dấu chấm phía trên “ü”. Ví dụ: jü – ju  |  qüan – quan

Một vài âm tiết đọc hoàn chỉnh (整体认读音节)

zhichishirizicisi
yiwuyu
yeyueyuan
yinyunying

Xem đầy đủ

Cách đọc phiên âm tiếng Trung với Thanh Điệu

Thanh 1 (thanh ngang) bā:Đọc cao và bình bình. Gần như đọc các từ không dấu trong tiếng Việt (độ cao 5-5).
Thanh 2 (thanh sắc) bá: Đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt. Đọc từ trung bình lên cao (độ cao 3-5).
Thanh 3 (thanh hỏi) bǎ: Đọc gần giống thanh hỏi nhưng kéo dài. Đọc từ thấp và xuống thấp nhất rồi lên cao vừa  (độ cao 2-1-4).
Thanh 4 (thanh hỏi) bǎ: Thanh  này giống giữa dấu huyền và dấu nặng. Đọc từ cao nhất xuống thấp nhất (độ cao 5-1).

Xem đầy đủ

Nguyên lý đọc phiên âm Pinyin và bảng chữ cái tiếng trung

Quy tắc của bính âm tiếng hán cũng cực kỳ đơn giản. Đó là các nguyên tắc được đưa ra để đảm bảo việc phát âm được chuẩn và dễ dàng nhất cho người đọc bắt chước, tự mở rộng việc học.

  • Phụ âm ghép với nguyên âm tạo thành 1 từ.
  • Nguyên âm riêng rẽ cũng có thể đại diện cho 1 từ.
  • Khi phát âm sẽ là sự kết hợp giữa phụ âm – nguyên âm tạo ra cách đọc chính xác của một từ.
  • Thanh điệu sẽ tạo ra sự khác biệt cho các phiên âm được viết giống nhau.
  • Quy tắc biến âm sẽ khiến cho cách đọc các âm pinyin thay đổi.
Bạn sẽ quan tâm  Bảng Thanh Mẫu tiếng Trung (Phụ Âm) cách Học nhanh dễ Nhớ

Luyện Phát Âm Tiếng Trung

Nghe lại một lượt phiên âm tiếng Trung chuẩn với vận mẫu, thanh mẫu và thanh điệu trong bảng chữ cái tiếng Trung nhé.

Hy vong qua phần nội dung trên EMG Online đã hướng dẫn cách đọc phát âm tiếng Trung chuẩn, chúc các bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Spam *Captcha loading...