Ghi nhớ và phân biệt cách dùng Most, most of, almost, và the most trong tiếng Anh

Trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, nhầm lẫn về nghĩa và cách sử dụng giữa những từ luôn là một vấn đề gây khó khăn cho người học. Để tránh được những điều đó, EMG Online muốn gửi đến bạn những tài liệu về Ngữ pháp tiếng Anh: Most, most of, almost, và the most. Nhìn sơ qua, những từ này có vẻ giống nhau đúng không? Hãy cùng khám phá và phân biệt nó với chúng tôi nhé!

Download Trọn bộ Ebook ngữ pháp dành cho người mới bắt đầu

Xem thêm:

1/ Cách sử dụng Most, most of, almost, và the most trong tiếng Anh

 Most (məʊst)

“Most” được sử dụng rất phổ biến không chỉ trong ngữ pháp tiếng Anh mà còn trong cả giao tiếp hàng ngay, nó mang nghĩa là hầu hết.  “Most” đóng vai trò là một tính từ (adjective) dùng để bổ sung cho danh từ (noun) đang được nhắc đến.

Vậy nên, cấu trúc chúng ta cần ghi nhớ sẽ là: Most+ Noun (danh từ số nhiều không xác định)

  • I spent most time on the first question- Tôi đã dành hầu hết thời gian cho các câu hỏi đầu tiên
  • Most classical music sends us to deep sleep- Hầu hết nhạc cổ điển đã giúp chúng ta đi vào giấc ngủ sâu
  • Willie Kim don’t like most vegetables –Willie Kim không thích hầu hết các loại rau
  • I think most believe the economy will continue to slowly improve- Tôi nghĩ hầu hết đều tin rằng nền kinh tế sẽ tiếp tục cải thiện từ từ
Để kiểm tra trình độ sử dụng và vốn từ vựng của bạn đến đây. Làm bài Test từ vựng sau đây ngay:

 

Bạn sẽ quan tâm  Tất tần tật những điều bạn cần biết về động từ trong tiếng Anh

Most of (məʊst əv)

Sau most of, chúng ta bắt buộc phải sử dụng những từ chỉ định phía sau, hãy ghi nhớ cấu trúc:

Most of + từ chỉ định (a/an/the/this/that/those/my/her/his…. + Noun (danh từ )

 

  • Most of the people I had invited turned up – Hầu hết những người tôi mời đều đã xuất hiện
  • Minh doesn’t know how to make the most of himself – Minh không biết làm cách nào để tận dụng tối đa bản thân anh ấy.
  • Most of my time is spent in a classroom teaching English – Phấn lớn thời gian của tôi dành cho việc dạy tiếng Anh trên lớp
  • Sharon said that most of these trees were planted in 1878 by the organization- Sharon nói rằng hầu hết những cây này được trồng vào năm 1878 bởi tổ chức.
Cach-su-dung-most-almost-most-of-the-most- trong-tieng-Anh

Almost (ˈɔːlməʊst)

Được dùng như một trang từ (adverb), Almost mang nghĩa là hầu hết, gần như, không hoàn toàn sẽ đóng vai trò bổ ngữ cho động từ hoặc trạng từ nào đó trong câu. Chúng ta thường bắt gặp Almost đi cùng với các từ every, all, nothing hoăc no-one, always, never,..

  • I like almost all of them – Tôi thích gần như tất cả chúng
  • The buliding is almost entirely surrounded by tree– Tòa nhà gần như được bao quanh hoàn toàn cây
  • It’s a mistake they almost always make – Đó là một sai lầm mà hầu như họ luôn mắc phải
  • This painting by Antony is almost certainly a forgery – Bức tranh này của Antony gần như chắc chắn là giả tạo
  • Her handwriting is almost impossible to read- Chữ viết ta của cô ấy gần như không thể đọc được
  • I am upset because almost no-one wished me on my birthday – Tôi thất vọng vì hầu như không ai chúc mừng tôi vào ngày sinh nhật

Almost có thể được sử dụng với các biểu thức của thời gian và số lượng:

  • I spent almost two months in Australia – Tôi đã dành gần hai tháng ở Úc
  • That used laptop cost me almost 300 dollars – Máy tính xách tay đã qua sử dụng tiêu tốn của tôi gần 300 USD
Kiểm tra trình độ ngay để tìm đúng lộ trình học Tiếng Anh thông minh, hiệu quả cho riêng mình!

The most (ðə məʊst)

Bạn sẽ quan tâm  Tính từ ghép trong tiếng Anh và những điều bạn chưa biết

The most là dạng từ chúng ta thường xuyên gặp trong so sánh nhất. Khi chúng ta sử dụng Almost với một danh từ, nó sẽ mang nghĩa là nhiều hơn/ ít hơn tất cả những người khác:

  • My liitle sister had the most money of all of us – Em gái tôi có nhiều tiền nhất trong số chúng tôi
  • It’s my first trip abroad so I’m going to make the most of it – Đây là chuyến đi nước ngoài đầu tiên của tôi nên tôi sẽ tận dụng tối đa
  • The director has the most thing to lose- Giám đốc có nhiều thứ để mất nhất
  • They’re using the most advanced technology in the world– Họ đang sử dụng công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới
  • He didn’t tell the best jokes but he told the most – Anh ấy không kể những câu chuyện cười hay nhất nhưng anh ấy kể nhiều nhất
Phan-biet-cach-su-dung-most-almost-most-of-the-most

 

2/ Bài tập và đáp án

  1. Scafell Pike is…….easily identifiable peak in the Lake District.
  2. Some children brought a fastfood like KFC, humberger,… for lunch but ……… had a cooked meal in the canteen
  3. My co-worker is ……… always late for work.
  4. Jack has been to ……….. all countries in EU.
  5. There were ……… fifty people there.
  6. Who do you think will get……votes?
  7. There are thousands of verbs in France and ………are regular.
  8. As …….we know, Jack has decided to resign.
Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại EMG Online để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

 

Đáp án:

  1. the most
  2. most
  3. almost
  4. almost
  5. almost
  6. most/ the most
  7. most/ most of them
  8. most of
Bạn sẽ quan tâm  Cách nối âm trong tiếng Anh đầy đủ, chính xác nhất!

Với những kiến thức về Ngữ pháp tiếng Anh: Most, most of, almost, và the most này, chúng tôi hy vọng bạn đã hiểu được cách dùng của chúng và không còn nhầm lẫn khi sử dụng nữa. Hãy tự tin giao tiếp với bạn bè, đồng nghiệp với những lỗi ngữ pháp không đáng có đã được cải thiện nhé. Nếu bạn đang học tiếng Anh một cách rời rạc, chưa khoa học, bạn nên tham khảo lộ trình học tiếng Anh trước khi bắt đầu một quá trình học nghiêm túc.

Bài viết liên quan

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
tổng hợp 12 thì trong tiếng anh cơ bản PDF
Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh Công thức Dấu hiệu Nhận biết kèm File PDF
Tất tần tật về câu điều kiện loại 2 trong Ngữ pháp tiếng Anh
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập
Thì quá khứ đơn (Simple Past) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
Ngữ pháp và bài tập phát âm -ed trong Tiếng Anh chuẩn xác nhất
Ngữ pháp tiếng Anh: Cụm động từ (phrasal verb)
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Spam *Captcha loading...