Tất tần tật về câu điều kiện loại 2 trong Ngữ pháp tiếng Anh

Câu điều kiện trong ngữ pháp tiếng Anh là câu nói về một sự kiện, hiện tượng có điều kiện và kết quả xảy ra với điều kiện đó. Câu điều kiện loại 2 được gọi là câu điều kiện giả định, có nghĩa là không có thật, là giả thuyết hoặc tưởng tượng. Tìm hiểu ngay về câu điều kiện này trong bài viết sau.

Xem thêm:

1. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 trong ngữ pháp tiếng Anh

Ta thường sử dụng câu điều kiện loại 2 khi ta muốn tượng tưởng rằng những sự việc đang xảy ra ở trong thời điểm hiện tại, ngay tại thời điểm nói là không có thật, hoặc là khác với những gì nó đang thực sự diễn ra. Bạn có thể dịch và hiểu như sau:

Nếu một sự việc diễn ra, hoặc một điều kiện là tồn tại, điều này sẽ xảy ra

Nếu những gì đang xảy ra ở hiện tại khác đi, điều này sẽ xảy ra

Câu điều kiện loại II có cấu trúc tương tự như câu điều kiện loại 1, gồm hai mệnh đề điều kiện (có chứa if) và mệnh đề kết quả.

If + Mệnh đề điều kiện, Mệnh đề kết quả

 

Để kiểm tra trình độ sử dụng và vốn từ vựng của bạn đến đây. Làm bài Test từ vựng sau đây ngay:

 

Tuy nhiên, trong câu điều kiện loại 2, mệnh đề điều kiện được chia ở thì quá khứ, và mệnh đề kết quả sẽ thêm trợ động từ would trước động từ như sau:

If + Verb-ed, would + Verb 

Bạn có thể dùng câu điều kiện loại 2 để đưa ra lời khuyên, lý do, hay một giả thuyết nào đó không có thật, không thể xảy ra, khác với câu loại I là những điều kiện và kết quả là hoàn toàn có thể xảy ra.

Cấu trúc câu điều kiện loại II

Cấu trúc câu điều kiện loại II

2. Khi nào dùng câu điều kiện loại 2 trong ngữ pháp tiếng Anh?

Sau khi đã biết được cách để tạo nên một câu điều kiện loại 1 trong ngữ pháp tiếng Anh, việc bạn cần làm tiếp theo đó chính là tìm hiểu xem khi nào thì chúng ta sử dụng câu điều kiện loại 2.

Bạn sẽ quan tâm  Tất tần tật trọn bộ kiến thức về danh từ trong tiếng Anh

Đưa ra lời khuyên

Cách dùng phổ biến nhất của câu điều kiện loại II đó chính là đưa ra lời khuyên cho những người xung quanh, rằng bạn đặt mình vào trong hoàn cảnh của người đó và đưa ra cách giải quyết của bản thân. Cấu trúc cho cách dùng này là:

“If I were you, I would…”

Ví dụ:

  • If I were you, I would say sorry to her right away
    Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói xin lỗi với cô ấy ngay khi đó
  • If I were her, I would dump him and find a new boyfriend
    Dịch: Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ đá anh ta và tìm một người bạn trai mới

Câu điều kiện loại II còn được dùng khi bạn muốn hỏi người khác lời khuyên

Ví dụ:

  • What would you do if you were me?
    Dịch: Bạn sẽ làm gì nếu bạn là tôi?

Lưu ý:

Nhiều người nghĩ rằng “If she was...” hay “If I was him…” là sai ngữ pháp. Thực tế không phải vậy, bạn hoàn toàn có thể sử dụng động từ to be là “was”, tuy nhiên câu văn sẽ không được trang trọng.

Tuy nhiên, sử dụng “If I was you…” sẽ thể hiện sự thiếu trang trọng, thậm chí là rất bất lịch sự, mặc dù bạn đôi khi sẽ nghe người bản địa nói như vậy. Nếu bạn muốn sử dụng “If I was…” với các đại từ khác, thì tốt nhất là bạn không nên sử dụng kèm với đại từ “you”

Kiểm tra trình độ ngay để tìm đúng lộ trình học Tiếng Anh thông minh, hiệu quả cho riêng mình!

 

Đưa ra lý do vì sao bạn không thể làm gì

Chúng ta sẽ cần phải nói “Không” với một số trường hợp khi ai đó nhờ hay yêu cầu chúng ta cần làm gì. Tuy nhiên, nói “Không” là một điều khó xử, nhưng câu điều kiện loại II có thể giúp bạn làm điều này một cách nhẹ nhàng hơn.

Bạn có thể dùng câu điều kiện loại 2 để đưa ra một cái cớ, hoặc một sự khó xử của bản thân về việc tại sao bạn không thể làm gì đó. Hoặc khi bạn không thể, không làm, không nên làm, không muốn làm gì, bạn cũng có thể sử dụng câu điều kiện loại II để biện giải lý do, hoặc kiếm cớ cho chúng.

Ví dụ:

  • If there were more hours in a day, I would happily help you with this project.
    Dịch: Nếu có thêm nhiều giờ hơn trong ngày, tôi sẽ rất vui vẻ giúp đỡ bạn hoàn thành dự án này.
  • I would love to do it for you if I didn’t have to do this homework so late like this.
    Dịch: Tôi sẽ rất muốn làm điều này cho bạn nếu tôi không phải làm bài về nhà muộn như thế này.

Cấu trúc câu điều kiện loại II

 

Bạn sẽ quan tâm  Ngữ pháp tiếng Anh: Mạo từ trong tiếng Anh A, An, The và bài tập

Đưa ra câu hỏi mang tính giả thuyết

Câu hỏi giả định, hay đưa ra giả thuyết nào đó mang ý nghĩa tưởng tượng không chân thực. Nếu bạn muốn hỏi một câu hỏi mang tính giả thuyết, bạn sẽ hỏi người khác tưởng tượng ra một trường hợp nào đó. Trường hợp này là không thực tế và thậm chí không có khả năng xảy ra trong tương lai. Cấu trúc của câu hỏi này là:

What would you do if…?

Ví dụ:

  • What would you do if you had to do this project?
    Dịch: Bạn sẽ làm gì nếu bạn phải làm dự án này?
  • What would you do if you were so fluent in Chinese?
    Dịch: Bạn sẽ làm gì nếu bạn nói trôi chảy tiếng Trung?
  • What would you do if you could be on this TV show?
    Dịch: Bạn sẽ làm gì nếu bạn có thể lên chương trình TV này?

Ngoài ra, bạn có thể tượng tượng rằng bạn sẽ làm gì trong một tình huống giả định nào đó bằng cấu trúc:

If you could…?

Ví dụ:

  • If I were Taylor Swift, I would be so happy with this gorgeous look.
    Dịch: Nếu tôi là Taylor Swift, tôi sẽ rất hạnh phúc với ngoại hình xinh đẹp đó

Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể đưa ra một “câu hỏi ngớ ngẩn”. Bạn sẽ thường gặp các câu hỏi này trong các buổi phỏng vấn, hoặc khi thi các bài kiểm tra ngôn ngữ kỹ năng nói.

  • If you were an animal, what would you want to be?
    Dịch: Nếu là một loài động vật, bạn muốn là con vật gì?
  • If you were a cartoon character, who would you be?
    Dịch: Nếu bạn là một nhân vật hoạt hình, bạn sẽ là ai?

Đưa ra một yêu cầu lịch sự

Bạn có thể đưa ra một yêu cầu lịch sự dùng câu điều kiện loại II thay vì đưa ra câu hỏi với cấu trúc:

It would be great if you could…

Ví dụ:

  • It would be so awesome if you can help me to close the window.
    Dịch: Sẽ rất tuyệt vời nếu bạn có thể giúp tôi đóng cửa sổ.
  • It would be really great if you can call me tonight.
    Dịch: Sẽ rất là tuyệt nếu bạn có thể gọi tôi tối nay.
Kiểm tra và ôn luyện khả năng nghe Tiếng Anh cùng EMG Online miễn phí nhanh nhất tại đây!

 

Nói về một điều giả tưởng

Cuối cùng, bạn có thể dùng câu điều kiện loại 2 để đưa ra một tưởng tượng của bản thân về một thế giới khác, một cuộc sống khác của bạn hoặc của những người xung quanh.

Ví dụ:

  • If I lived near our school, I wouldn’t go to school late
    Dịch: Nếu tôi sống ở gần trường học, tôi sẽ không bao giờ đi học muộn
  • If he didn’t smoke, I would love him
    Dịch: Nếu anh ta không hút thuốc, tôi đã yêu anh ấy rồi.

3. Bài tập về câu điều kiện loại 2 trong ngữ pháp tiếng Anh

2. I’d have a car if I _____ in the city.

a.
b.
c.

3. If I _____ more free time, I’d go to the gym every day.

a.
b.
c.

4. If you were more responsible, maybe your parents _____ you to do more things.

a.
b.
c.

5. If you sold your wedding ring, you _____ a lot of money for it.

a.
b.
c.

6. I _____ here if I wasn’t interested in what you are offering.

a.
b.
c.

7. I don’t know the answer. If I knew the answer, I _____ you.

a.
b.
c.

8. I’m sure if you _____ the manager, you’d make better decisions.

a.
b.
c.

9. You _____ rich if every person in this country gave you one dollar.

a.
b.
c.

10. If there is any news, I _____ you immediately.

a.
b.
c.
Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại EMG Online để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.
Đáp án:
  1. a
  2. c
  3. b
  4. b
  5. a
  6. b
  7. a
  8. a
  9. c
  10. a
Hy vọng bài viết trên đã mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích và thú vị về cấu trúc câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh. Ngoài ra, đừng quên khám phá hàng ngàn chủ đề từ vựng và phần ngữ pháp tiếng Anh thông dụng khác cùng với EMG Online ngay tại đây nhé!

Bài viết liên quan

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
12 Thì trong tiếng Anh: công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập
Thì quá khứ đơn (Simple Past) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
Ngữ pháp và bài tập phát âm -ed trong Tiếng Anh chuẩn xác nhất
Ngữ pháp tiếng Anh: Cụm động từ (phrasal verb)
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập
Ngữ pháp tiếng Anh: Cấu trúc Would rather – Kiến thức và bài tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Spam *Captcha loading...