Cách sử dụng cấu trúc Because và Because of trong tiếng Anh không thể bỏ qua!

Cấu trúc Because và Because of là những phần ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, và hầu hết khi học tiếng Anh các bạn sẽ được giới thiệu đầu tiên. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về cấu trúc, cách sử dụng và sự khác nhau giữa Because và Because of trong bài viết sau nhé.

Download Trọn bộ Ebook ngữ pháp dành cho người mới bắt đầu

Xem thêm:

1. Cấu trúc Because và Because of trong tiếng Anh

Cấu trúc Because 

Cấu trúc Because và Because of trong ngữ pháp tiếng Anh dùng để diễn tả nguyên nhân – kết quả của một sự việc, hành động nào đó.

Cấu trúc

Because + Mệnh đề nguyên nhân, Mệnh đề kết quả. (Có dấu phẩy)

Mệnh đề kết quả + because + Mệnh đề nguyên nhân (Không có dấu phẩy)

Ví dụ

Because it’s raining so hard, so I can not come back home now. (Bởi vì trời đang mưa rất to, nên tôi không thể về nhà bây giờ.)

Because today is Sunday and the weather is really nice, we decided to go picnic. (Bởi vì hôm nay là chủ nhật và thời tiết thì rất đẹp, nên chúng tôi quyết định đi dã ngoại.)

Because you didn’t study hard, now you can not pass the final exam. (Bởi vì bạn đã không học chăm chỉ nên bây giờ bạn không thể vượt qua được kỳ thi cuối kỳ)

Because you didn’t tell him, he can not understand how you feel (Bởi vì bạn không nói ra nên anh ấy không thể hiểu những cảm nhận của bạn.)

Maths is a nightmare for me because I can not understand what the teacher says (Toán là cơn ác mộng với tôi vì tôi không thể hiểu thầy giáo đang nói gì)

I don’t know what happened because I wasn’t there at that time. (Tôi không hiểu chuyện gì xảy ra bởi vì tôi không ở đấy vào thời điểm đó.)

Ví dụ câu sử dụng cấu trúc because

Ví dụ câu sử dụng cấu trúc because

Cấu trúc Because of 

“Because of” là một giới từ kép đứng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

Bạn sẽ quan tâm  Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Cấu trúc

Because of + pro (noun)/ noun phrase, Mệnh đề (Có dấy phẩy)

Mệnh đề because of + Noun / V-ing/ Noun phrase (Không có dấu phẩy)

Ví dụ

It’s hard to say anything because of lacking information (Khó để có thể nói điều gì bởi vì thiếu thông tin)

I can not come home because of the heavy rain. (Tôi không thể về nhà vì trời mưa to)

He doesn’t want to drink coffee because of being stomachache. (Anh ấy không muốn uống cà phê vì bị đau dạ dày)

She deserves this position because of her hardworking. (Cô ấy xứng đáng với vị trí này bởi vì sự chăm chỉ)

Because of being lazy, you can not have enough time to prepare and have a better performance. (Bởi vì sự lười biếng nên bây giờ bạn không có đủ thời gian để chuẩn bị và có một màn biểu diễn tốt hơn.)

Để kiểm tra trình độ sử dụng và vốn từ vựng của bạn đến đây. Làm bài Test từ vựng sau đây ngay:

 

2. Phân biệt cấu trúc Because và Because of

Cách chuyển đổi câu từ cấu trúc Because và Because of

Cấu trúc Because và Because of trong hầu hết các trường hợp đều có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên bạn cần phải chú ý một số điều để có thể sử dụng các từ và cụm từ này một cách chính xác và đúng ngữ pháp.

Cách 1: Thay thế mệnh đề nguyên nhân bằng cụm từ / danh từ chỉ nguyên nhân.

Cách 2: Nếu chủ ngữ ở hai mệnh đề giống nhau thì bỏ chủ ngữ trong mệnh đề có Because ở đầu, động từ trong mệnh đề đó đưa về nguyên thể không chia thì rồi thêm “ing”.

Cách 3: Sử dụng danh từ ở mệnh đề chỉ nguyên nhân sau khi bỏ “there”, bỏ “to be” (nếu có).

Bạn sẽ quan tâm  Tất tần tật trọn bộ kiến thức về danh từ trong tiếng Anh

Cách 4: Sau khi bỏ “to be”, nếu mệnh đề có Because có danh từ và tính từ thì đưa tính từ trên trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Cách 5:Nếu trong mệnh đề nguyên nhân chỉ có tính từ thì đổi tính từ thành danh từ hoặc có sở hữu lẫn nhau thì dùng danh từ dạng sở hữu.

Cách 6: Dùng cấu trúc “the fact that” đặt vào trước mệnh đề để biến mệnh đề đó thành một “danh từ” mà không cần thay đổi mệnh đề đó bất cứ điều gì. Tuy nhiên cách này thường không được khuyến khích. 

Cách chuyển cấu trúc because sang because of

Cách chuyển cấu trúc because sang because of

Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại EMG Online để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

Ví dụ

Because it is so hot today, I do not want to go out. (Bởi vì thời tiết quá nóng, hôm nay tôi không muốn ra ngoài)
=> I do not want to go out because of the hot weather.

Because there are so many people out there, I do not want to come. (Tôi không muốn qua đó vì ở đó có quá nhiều người.
=> I do now want to come because of the crowded people.

Because my voice is not so good, I rarely sing in front of everybody. (Bởi vì giọng của tôi không tốt lắm nên tôi hiếm khi hát trước mặt mọi người)
=> Because of the fact that my voice is not so good, I rarely sing in front of everybody.

Because you can not know what happens to others, you should be patient and try to find out the situation first. (Bởi vì bạn không biết được điều gì xảy ra với người khác, nên bạn nên kiên nhẫn và thử tìm hiểu tình huống trước đã.)
=> Because of the fact that you can not know what happens to others, you should be patient and try to find out the situation first.

Hy vọng bài viết trên đã mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích và hữu dụng về ngữ pháp tiếng Anh và cụ thể là phần cấu trúc câu của Because và Because of. Ngoài ra, hãy cùng EMG Online chinh phục ngay tiếng Anh giao tiếp với kho từ vựng và ngữ pháp khổng lồ ngay tại đây nhé!

Tieng Anh EMG Online 1

Bài viết liên quan

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
tổng hợp 12 thì trong tiếng anh cơ bản PDF
Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh Công thức Dấu hiệu Nhận biết kèm File PDF
Tất tần tật về câu điều kiện loại 2 trong Ngữ pháp tiếng Anh
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập
Thì quá khứ đơn (Simple Past) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
Ngữ pháp và bài tập phát âm -ed trong Tiếng Anh chuẩn xác nhất
Ngữ pháp tiếng Anh: Cụm động từ (phrasal verb)
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Spam *Captcha loading...