Đề thi học kì 1 lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống – Tất cả các môn năm học 2022-2023

Đề thi học kì 1 lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống – Tất cả các môn năm học 2022-2023

Đề thi học kì 1 lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống – Tất cả các môn: Toán, Ngữ Văn, Khoa học tự nhiên, Lịch sử – Địa lý, Hoạt động trải nghiệm, GDCD…, bao gồm đề thi có kèm theo cả ma trận và đáp án để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cuối HK1. Đề được thiết kế phù hợp với năng lực của học sinh trung học cơ sở. Mời các em tham khảo nhầm ôn luyện đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra sắp tới.

Mục lục

I. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Ma trận đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức

Mức độ

Lĩnh vực nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng số

I. Đọc hiểu văn bản và thực hành tiếng Việt Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: Đoạn văn bản/văn bản trong hoặc ngoài sách giáo

khoa

– Đặc điểm văn bản – đoạn trích (phương thức biểu đạt/ngôi kể/ nhân vật)

– Từ và cấu tạo từ, nghĩa của từ, các biện pháp tu từ, cụm từ, phân biệt từ đồng âm, từ đa

nghĩa, dấu câu)

Văn bản (Nội dung của đoạn trích/đặc điểm nhân vật)

Bày tỏ ý kiến/ cảm nhận của cá nhân về vấn đề (từ đoạn trích).

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

3.0

30 %

1

1.0

10%

1

1.0

10 %

3

5.0

50%

II. Làm văn

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm; Viết bài văn ghi lại

cảm xúc về

1 bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả; Viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống

gia đình

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

5.0

50%

1

5.0

50%

Tổng số câu Số điểm

Tỉ lệ

1

3.0

30%

1

1.0

10%

1

1.0

10%

1

5.0

50%

4

10.0

100%

* Lưu ý:

  • Trong phần đọc hiểu, tổ ra đề có thể linh hoạt về nội dung kiến thức cần kiểm tra nhưng đề phải phù hợp với nội dung, kế hoạch giáo dục môn học của đơn vị và tuyệt đối tuân thủ số câu, số điểm, tỉ lệ % ở từng mức độ của matrận.
  • Ma trận, đề, HDC sẽ được lưu và gửi về Phòng GDĐT quản lý, phục vụ công tác kiểm tra.

2. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ……

TRƯỜNG THCS ………………………

ĐỀ SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Câu 1. Bài thơ Mây và sóng viết theo thể thơ

A. năm chữ

B. bảy chữ

C. tự do

D. lục bát

Câu 2. Hai bài thơ Chuyện cổ tích về loài người và Mây và sóng có những điểm gì khác nhau?

A. Mây và sóng có câu thơ kéo dài, không bị hạn chế về số tiếng trong mỗi câu thơ, trong khi Chuyện cổ tích về loài người mỗi câu thơ có 5 tiếng.

B. Mây và sóng có yếu tố miêu tả, còn Chuyện cổ tích về loài người không có.

C. Mây và sóng có cả lời thoại của nhân vật, còn Chuyện cổ tích về loài người không có.

D. Chuyện cổ tích về loài người có các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điệp ngữ, còn Mây và sóng không có.

Câu 3. Những dấu hiệu nào cho thấy bài thơ Mây và sóng được viết từ điểm nhìn của một em bé?

A. Nội dung bài thơ là nói về tình cảm mẹ

B. Các từ ngữ xưng hô trong bài thơ (mẹ, con, tôi, bạn, em).

C. Các nhân vật mây và sóng được nhân hoá để trò chuyện với “con”.

D. Giọng thơ nhẹ nhàng, thủ thỉ.

Câu 4. Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong bài Mây và sóng?

A. Điệp ngữ

B. Điệp cấu trúc

C. Ẩn dụ

D. So sánh

E. Nhân hoá

F. Đảo ngữ

Câu 5. Trò chơi mà mây và sóng rủ em bé chơi có gì hấp dẫn? Chúng cho thấy đặc điểm gì của trẻ em?

Câu 6. Lời từ chối của em bé với mây và sóng có ý nghĩa gì?

Câu 7. Tại sao em bé khẳng định các trò chơi với mẹ là “trò chơi thú vị hơn”, “trò chơi hay hơn” so với những lời rủ rong chơi của mây và sóng?

Câu 8. Em bé đã chơi hai trò chơi tưởng tượng, trong đó em bé và mẹ đều “đóng những vai” khác nhau. Theo em, tại sao tác giả lại để “con là mây”, “con là sóng” còn “mẹ là trăng”, “mẹ là bến bờ”? Hãy ghi lại một số đặc điểm của máy, sóng, trắng, bờ bến để thấy rõ hơn sự tinh tế và tình cảm, cảm xúc được tác giả thể hiện trong bài thơ.

Câu 9. Hãy ghi lại các động từ, cụm động từ được dung để kể về mây, song, mẹ, con trong bài thơ và nhận xét về tác dụng của chúng.

Câu 10. Trong ca dao Việt Nam, có nhiều câu nói về tình cảm, công ơn của cha mẹ với con cái. Em hãy tìm và ghi lại ít nhất 3 câu ca dao trong số đó.

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết bài văn tả cảnh gói bánh trưng ngày tết.

II. Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

TT

Nội dung kiến

thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% tổng điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Số CH

TG (phút)

Số CH

TG (phút)

Số CH

TG (phút)

Số CH

TG (phút)

Số CH

TG (phút)

TN

TL

1

Chương I

1.1.Tập hợp- ước chung

1

3

1

3

15%

1.2.Lũy thừa với số mũ tự nhiên

1

2

1

5

1

1

7

2

Chương II

2.1.Quan hệ chia hết -tính chất- số nguyên tố

2

4

2

4

30%

2.2. Ước chung- Bội chung

1

15

1

15

3

Chương III

3.1.Các phép tính cộng- trừ- nhân- chia số nguyên

1

3

4

25

4

28

35%

3.2.Phép chia hết, ước và bội của một số nguyên

1

20

1

20

4

Chương IV

4.1.Một số hình học phẳng ( Hình bình hành)

1

3

1

3

20%

4.2.Chu vi và diện tích của một số loại tứ giác

1

10

1

10

Tổng

6

15 P

6

40P

1

15P

1

20P

6

8

90P

Tỉ lệ (%)

30%

40%

20%

10%

100%

Tỉ lệ chung (%)

70%

20%

10%

2. Bảng đặc tả môn Toán lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

TT

Nội dung

kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Chương I

1.1.Tập hợp- ước chung

Nhận biết: Cách viết một tập hợp, ước chung ( câu 1- TN)

1

1

1.2.Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Nhận biết: Hiểu cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số. (câu 2- TN)

Thông hiểu: cách chia hai lũy thừa cùng cơ số ( câu 1- TL ý b)

1

1

2

2

Chương II

2.1.Quan hệ chia hết -tính chất- số nguyên tố

Nhận biết:

Nhận biết một tổng chia hết cho 5 khi các số hạng đều chia hết cho 5 (câu 3- TN)

– Nhận biết một số là số nguyên tố ( Câu 5-TN)

2

2

2.2. Ước chung- Bội chung

Vận dụng: Vận dụng cách tìm ƯC LN để giải toán ( câu 3-TL)

1

1

3

Chương III

3.1.Các phép tính cộng- trừ- nhân- chia số nguyên

Nhận biết: Tính chất của phé cộng số nguyên ( câu 6 –TN)

Thông hiểu: hiểu được Hiểu được các quy tắc, các tính chất của các phép tính để thực hiện các phép tính.(Câu 1- TL ý a,c; câu 2- TL ý a,b)

1

4

5

3.2.Phép chia hết, bội và ước của một số nguyên

Vận dụng: Phép chia hết, bội và ước của một số nguyên ( câu 5-TL)

1

1

4

Chương IV

4.1.Một số hình học phẳng

Nhận biết: Tính chất Hình bình hành.( câu 4- TN)

1

1

4.2.Chu vi và diện tích của một số loại tứ giác

Hiểu: Công thức tính diện tích hình thang, cách đổi đơn vị ( câu 4- TL)

1

1

Tổng

6

6

1

1

14

3. Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong các câu sau đây:

Câu 1. Cách viết nào sau đây là đúng. Tập hợp các ƯC (24; 16) là: A = {1; 2; 4; 8}.

Bạn sẽ quan tâm  Top 10 tả một đêm trăng đẹp siêu hay

A.

B. {2; 4 }

C. 8

D.

Câu 2. Phép nhân 2.2.2.2.2.2 được viết thành

A. 2

B. 26

C. 62

D. 23

Câu 3. Không thực hiện phép tính, tổng nào sau đây chia hết cho 5

A. 15+ 2021

B. 2020 + 2022

C. 2020 + 2025 + 2030

D. . 2020 + 2025 + 2029

Câu 4.Trong hình bình hành nhận xét nào sau đây là sai?

A. Các cạnh đối bằng nhau

B. Các góc đối bằng nhau

C. Hai đường chéo vuông góc

D. Các cạnh đối song song với nhau

Câu 5. Cho các số: 6; 13 ; 26; 35 trong đó số nguyên tố là:

A. 6

B. 13

C. 26

D. 35

Câu 6. Chọn câu đúng nhất: Phép cộng số nguyên có các tính chất:

A. Giao hoán và kết hợp

B. Giao hoán

C. Kết hợp

D. Một đáp án khác

II. Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 1 : ( 1,5 điểm) Tính

a) 79 – (79 – 2021) b) 45: 43 – 8 c) `17. (- 85) + 17. 85

Câu 2: ( 1,0 điểm) Tìm x, biết

a) x – 74 = 118 b) x = –20:10

Câu 3: (2,0 điểm)

Có 12 quả cam, 18 quả xoài và 28 quả bơ. Mẹ bảo Lan chia đều mỗi loại quả đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có cả cam, xoài và bơ.Hỏi lan có thể chia được nhiều nhất mấy túi quà?

Câu 4: (1,5 điểm)

Bản thiết kế một hiên nhà được biểu thị bởi hình sau. Cần phải mua bao nhiêu mét vuông đá hoa để lát phần hiên nhà đó?

Câu 5: (1,0 điểm): Tìm số nguyên n biết rằng n – 4 chia hết cho n -1

III. Đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Ma trận đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Nội dung

Các mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TNTL

TNKQ

TNTL

TNKQ

TNTL

TNKQ

TNTL

Chương I: Mở đầu về khoa học tự nhiên

Biết các lĩnh vực chính

của khoa học tự nhiên và nguyên tắc an toàn khi thực hành.

Giải thích vì sao phải vệ sinh an toàn phòng thí nghiệm

thực hành.

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

4 c

1 đ

10%

1 c

1 đ

10%

5 c

2 đ

20%

Chương II: Chất quanh ta

Biết một số chất ở quanh ta, sự chuyển thể của chất, tính chất hóa học của chất

Cho ví dụ về tính

chất của 3 thể của chất

Số câu Số điểm

Tỉ lệ %

4 c

1 đ

10%

1 c

1 đ

10%

5 c

2 đ

20%

Chương III: Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực và thực phẩm thông dụng

Biết một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu và lương thực thực phẩm

Cách sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả và tiết

kiệm.

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

4 c

1 đ

10%

1 c

1 đ

10%

5 c

2 đ

20%

Chương IV: Hỗn hợp và tách chất ra khỏi hỗn hợp

Biết các loại hỗn hợp và phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp

Các bước thực hiện tách muối ra khỏi

hỗn hợp cát sạn

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

4 c

1 đ

10%

1 c

1 đ

10%

5 c

2 đ

20%

Chương V: Tế bào

Giải thích vì sao tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống, phân biệt một số loại tế bào,

tính sự phân bào

Báo cáo cấu tạo

chung của tế bào

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

4 c

1 đ

10%

1 c

1 đ

10%

5 c

2 đ

20%

Tổng Số câu Số điểm

Tỉ lệ %

16 c

4 đ

40%

6 c

3 đ

30%

2 c

2 đ

20%

1 c

1 đ

10%

25 c

10 đ

100%

2. Đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2021-2022

MÔN: KHTN – LỚP 6

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên HS:……………………………………

SBD:………………. Phòng thi:………………..

Lớp:………

Điểm

Lời phê của giáo viên

Chữ ký GT

Bằng số

Bằng chữ

Giám thị 1

Giám thị 2

ĐỀ BÀI:

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất

Câu 1……. nghiên cứu về thực vật, động vật, con người.

A. Sinh học.

B. Hoá học.

C. Vật lý.

D. Thiên văn học.

Câu 2……. nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.

A. Sinh học.

B. Hoá học.

C. Vật lý.

D. Thiên văn học.

Câu 3…… nghiên cứu về chất và về sự biến đổi của chúng.

A. Sinh học.

B. Hoá học.

C. Vật lý.

D. Thiên văn học.

Câu 4. Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì?

A. Cấm thực hiện.

B. Bắt buộc thực hiện.

C. Cảnh bảo nguy hiểm.

D. Không bắt buộc thực hiện.

Câu 5. Trường hợp nào sau đây đều là chất?

A. Đường mía, muối ăn, con dao

B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm

C. Nhôm, muối ăn, đường mía

D. Con dao, đôi đũa, muối ăn

Câu 6. Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?

A. Ngưng tụ.

B. Hoá hơi.

C. Sôi.

D. Bay hơi.

Câu 7. Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của khí carbon dioxide?

A. Chất khí, không màu

B. Không mùi, không vị

C. Tan rất ít trong nước

D. Làm đục dung dịch nước vôi trong

Câu 8. Quá trình nào sau đây cần oxygen?

A. Hô hấp.

B. Quang hợp.

C. Hoà tan.

D. Nóng chảy.

Câu 9: Vật liệu nào dưới đây dẫn điện?

A. Kim loại

B. Nhựa

C. Gốm sứ

D. Cao su

Câu 10: Các cây thép dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, cống được sản suất từ loại nguyên liệu nào sau đây?

A. Quặng bauxite

B. Quặng đồng

C. Quặng chứa phosphorus

D. Quặng sắt

Câu 11: Cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm?

A. Điều chỉnh bếp gas nhỏ lửa nhất

B. Đập than vừa nhỏ, chẻ nhỏ củi

C. Dùng quạt thổi vào bếp củi khi đang cháy.

D. Cho nhiều than, củi vào trong bếp.

Câu 12: Nhóm thức ăn nào dưới đây là dạng lương thực?

A. Gạo, rau muống, khoai lang, thịt lợn

B. Khoai tây, lúa mì, quả bí ngô, cà rốt

C. Thịt bò, trứng gà, cá trôi, cải bắp

D. Gạo, khoai lang, lúa mì, ngô nếp.

Câu 13. Hỗn hợp là

A. Dây đồng.

B. Dây nhôm.

C. Nước biển.

D. Vòng bạc.

Câu 14. Khi hoà tan bột đá vôi vào nước, chỉ một lượng chất này tan trong nước; phần còn lại làm cho nước bị đục. Hỗn hợp này được coi là

A. dung dịch.

B. chất tan.

C. nhũ tương.

D. huyền phù.

Câu 15. Để tách chất rắn không tan ra khỏi chất lỏng, ta dùng phương pháp tách chất nào sau đây?

A. Cô cạn.

B. Chiết.

C. Chưng cất.

D. Lọc.

Câu 16. Hỗn hợp chất rắn nào dưới đây có thể tách riêng dễ dàng từng chất bằng cách khuấy vào nước rồi lọc?

A. Muối ăn và cát.

B. Đường và bột mì.

C. Muối ăn và đường.

D. Cát và mạt sắt.

Câu 17. Tại sao nói “tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”

A. Vì tế bào rất nhỏ bé.

B. Vì tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản, sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết.

C. Vì tế bào Không có khả năng sinh sản.

D. Vì tế bào rất vững chắc.

Câu 18. Loại tế bào nào sau đây phải dùng kính hiển vi điện tử mới quan sát được?

A. Tế bào da người.

B. Tế bào trứng cá.

C. Tế bào virut.

D. Tế bào tép bưởi.

Câu 19: Vì sao tế bào thường có hình dạng khác nhau?

A. Vì các sinh vật có hình dạng khác nhau.

B. Để tạo nên sự đa dạng cho tế bào.

C. Vì chúng thực hiện các chức năng khác

nhau.

D. Vì chúng có kích thước khác nhau.

Câu 20. Từ một tế bào ban đầu, sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra

A. 4 tế bào con.

B. 16 tế bào con.

C. 8 tế bào con.

D. 32 tế bào con

II. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1. (1 điểm ) Tại sao khi làm thí nghiệm xong cần phải: Lau dọn chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rữa sạch tay bằng xà phòng?

Câu 2: (1 điểm) Hãy đưa ra một ví dụ cho thấy:

A. Chất rắn không chảy được

B. Chất lỏng khó bị nén

C. Chất khí dễ bị nén

Câu 3: (1 điểm ) Em hãy trình bày cách sử dụng nhiên liệu trong sinh hoạt gia đình (đun nấu, nhiên liệu chạy xe) an toàn và tiết kiệm?

Câu 4: (1 điểm) Trình bày cách tách muối lẫn sạn không tan trong nước?

Câu 5: (1 điểm) Vẽ tế bào vảy hành: chú thích rõ màng tế bào, nhân và tế bào chất

3. Đáp án đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

A

C

B

A

C

C

D

A

A

D

B

D

C

D

D

A

B

C

C

D

II. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Câu

1

– Lau chọn sạch sẽ chỗ làm việc để đảm bảo vệ sinh và tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp tục làm việc trong phòng thí nghiệm.

– Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để dễ tìm và tránh những tương tác không mong muốn trong phòng thí nghiệm.

– Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những hóa chất hoặc vi sinh vật gây hại có thể rơi rớt trên tay khi làm thí nghiệm.

0,5

0,25

0,25

2

Một số ví dụ

a) Để một vật rắn trên bàn: Vật rắn đó không chảy tràn trên bề mặt bàn và không tự di chuyển.

b) Khi đổ đầy chất lỏng vào bình: Rất khó để nén chất lỏng.

c) Bơm không khí làm căng săm xe máy, xe đạp, sau đó dùng tay ta vẫn nén được săm của xe.

0,25

0,25

0,5

3

– Nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn là nắm vững tính chất đặc trưng của từng nhiên liệu: Củi, than, xăng, dầu, gas…

– Dùng đúng cách để an toàn

– Dùng vừa đủ để tiết kiệm và hiệu quả cao.

– Ví dụ: Khi dùng than củi hoặc gas nấu ăn chỉ để lửa ở mức phù hợp để an toàn với việc đun nấu, không để lửa quá to, quá lâu, cháy lan, cháy nổ gây nguy hiểm không cần thiết. Với những đoạn đường không quá xa nên đi bộ hoặc đi xe đạp để tiết kiệm nhiên liệu và tăng cường vận động tốt cho sức khỏe. Hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân nên sử dụng phương

tiên giao thông công cộng.

0,25

0,25

0,25

0,25

4

Để thu được muối sạch từ muối lẫn cát sạn ta làm như sau:

Bước 1: Cho muối lẫn cát sạn vào nước sạch

Bước 2: Khuấy hòa tan hết muối trong nước còn lại cát chìm dưới đáy

Bước 3: Rót nước muối sạch vào bình khác và đổ cát sạn ra ngoài.

Bước 4: Đun nước muối sạch cho bay hơi hết nước ta thu được hạt muối

sạch.

0,25

0,25

0,25

0,25

5

Vẽ đúng tế bào 0,5 điểm, có chú thích đúng 0,5 điểm

1

Bạn sẽ quan tâm  Đoạn văn Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người

IV. Đề thi học kì 1 môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Ma trận đề thi học kì 1 môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 6 sách Kết nối tri thức

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM-HƯỚNG NGHIỆP
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM- HƯƠNG NGHIỆP 6

THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% Tổng điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

Số CH

Thời gian (phút)

TN

TL

1

Em với nhà trường

Em với nhà trường

2

(0,5đ)

4

1

(2,0đ)

20

2

1

24

25

2

Khám phá bản thân

Khám phá bản thân

2

(0,5đ)

4

1

(1,0đ)

14

2

1

18

15

3

Trách nhiệm với bản thân

Trách nhiệm với bản thân

2,5

(1,5đ)

6

0,5

(1,0đ)

10

2

1

16

25

4

Rèn luyện bản thân

Rèn luyện bản thân

3

(0,75đ)

6

1

(2,0đ)

20

3

1

26

27,5

5

Em với gia đình

Em với gia đình

3

(0,75đ)

6

3

6

7,5

Tổng

12,5

26

1,5

30

1

20

1

14

12

4

90

100

Tỉ lệ % từng mức độ nhận thức

40

30

20

10

100

Tỉ lệ chung

70

30

100

2. Bảng đặc tả kiểm tra môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 6 sách Kết nối tri thức

TT

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Em với nhà trường

Em với nhà trường

*Nhận biết:

– Biết được điểm khác biệt giữa trường TH và trường THCS

– Biết được câu thể hiện em giúp đỡ các bạn ở trường THCS

* Thông hiểu: Hiểu được sự thay đổi tích cực của bản thân khi học ở tiểu học so với học ở trường THCS.

2

1

2

Khám phá bản thân

Khám phá bản thân

*Nhận biết:

– Biết được việc luôn tự tin trong học tập

– Biết được mỗi ngày cần ngủ bao nhiêu lâu để đảm bảo sức khỏe

*Vận dụng cao: Vận dụng được khả năng ứng xử giải quyết tình huống giả định của bản thân

2

1

3

Trách nhiệm với bản thân

Trách nhiệm với bản thân

*Nhận biết:

– Biết được cách sắp xếp góc học tập gọn gàng.

– Biết được cách kiềm chế bản thân khi gặp chuyện buồn

– Biết được 02 việc nên làm để có được góc học tập gọn gàng

* Thông hiểu: Hiểu được 02 tác dụng của việc sắp xếp góc học tập gọn gàng.

2,5

0,5

4

Rèn luyện bản thân

Rèn luyện bản thân

*Nhận biết:

– Biết được cách giao tiếp phù hợp

– Biết được cần làm gì để tập trung vào việc học

– Biết được cách ứng xử khi bị bạn nói xấu

*Vận dụng: Vận dụng giải quyết tình huống đơn giản để rèn luyện bản thân ứng xử với bác bảo vệ.

3

1

5

Em với gia đình

Em với gia đình

*Nhận biết:

– Biết được hành vi chi tiêu không hợp lí.

– Biết được cách ứng xử khi bị em trai lục tung sách vở

– Biết được việc nên làm khi đi học về dù rất mệt nhưng bố mẹ đi làm chưa về.

3

Tổng

12,5

1,5

1

1

3. Đề thi học kì 1 môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 6 sách Kết nối tri thức

TRƯỜNG THCS…….

Năm học: 2021 – 2022

Môn: Hoạt động TN-HN – Lớp 6

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Điểm

Lời phê

Phần I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất (mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1. Điểm khác biệt cơ bản giữa trường THCS và trường Tiểu học là gì?

A. Trường THCS rộng và đẹp hơn.
B. Trường có nhiều phòng học hơn.
C. Trường có nhiều cô giáo hơn.
D. Trường có nhiều môn học mới, nhiều thầy cô phụ trách các môn học, kiến thức khó hơn.

Câu 2. Theo em đâu là cách để có thể sắp xếp góc học tập gọn gàng?

A. Xác định được những chỗ chưa gọn gàng ngăn nắp trong nơi ở của em.
B. Sắp xếp đồ dung cá nhân gọn gàng ngắn nắp.
C. Trang trí nơi sinh hoạt cá nhân cho phù hợp với khung cảnh gia đình.
D. Tất cả ý trên.

Câu 3. Đâu là biểu hiện của cách thức giao tiếp phù hợp?

A. Chê bai bạn, kể xấu người khác.
B. Có lời nói, thái độ, hành vi phù hợp để tạo sự hài long, hoặc tránh làm tổn thương người khác.
C. Lôi kéo bạn khác cùng trêu bạn.
D. Mặc kệ bạn, ai có thân người ấy lo.

Câu 4. Trong giờ học, chúng ta cần làm gì để tập trung học tập?

A. Bàn bạc trao đổi liên tục với bạn ngồi cùng.
B. Nghe nhạc bằng tai nghe.
C. Cô giáo nói cái gì thì ghi ngay cái đó vào vở.
D. Chú ý quan sát, lắng nghe, không làm việc riêng, thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ học tập.

Câu 5. Để luôn tự tin trong học tập thì chúng ta cần:

A. Trên lớp tích cực quan sát, lắng nghe, học hỏi về nhà chịu khó học bài.
B. Chép hết vào vở về nhà học thuộc.
C. Đến lớp mượn vở bài tập của các bạn chép đầy đủ.
D. Xin cô cho ngồi cạnh bạn học giỏi để tiện nhìn bài bạn.

Câu 6. Đâu là hành vi chi tiêu không hợp lí?

A. Căn cứ vào số tiền mình có để lựa chọn những thứ ưu tiên em cần mua.
B. Khảo giá những loại đồ em cần mua vài chỗ khác nhau.
C. Chỉ mua những đồ thật sự cần thiết.
D. Miễn thích là tìm mọi cách mua bằng được.

Câu 7. Mỗi ngày chúng ta cần ngủ bao nhiêu thời gian để có sức khoẻ tốt?

A. Ngủ trung bình từ 7 đến 8 tiếng, nghỉ trưa khoảng 30 phút
B. Ngủ trung bình từ 8-10 tiếng, không cần ngủ trưa.
C. Ngủ trung bình từ 3-4 tiếng, ngủ trưa 2 tiếng.
D. Ngủ càng nhiều càng tốt cho sức khoẻ.

Câu 8. Khi đi học về, em thấy em trai lục tung sách vở của mình, em sẽ:

A. Tức giận, quát mắng em.
B. Nhẹ nhàng khuyên bảo em và sẽ cất đồ đạc cẩn thận hơn nữa.
C. Khóc toáng lên, nhờ bố mẹ giải quyết.
D. Lao vào lục tung đồ của em lên để trả thù em.

Câu 9. Đi học về trời nắng rất mệt, bố mẹ thì đi làm chưa về. Gặp tình huống này em sẽ làm gì?

A. Bật quạt nằm xem ti vi cho bớt mệt.
B. Cáu giận khi thấy bố mẹ về muộn.
C. Sang nhà ông bà ăn cơm trước rồi đi ngủ.
D. Cố gắng nấu cơm cho ba mẹ, rồi nghỉ một lát, đợi bố mẹ về ăn cơm cùng.

Câu 10. Em nghe thấy có bạn trong lớp nói bạn A hay nói xấu về em. Khi nghe thấy các bạn trong lớp nói như vậy em sẽ giải quyết như thế nào?

A. Gặp bạn A, tâm sự với bạn để hai người hiểu nhau hơn.
B. Xa lánh và không chơi với A nữa
C. Tìm ra điểm xấu của A để nói xấu lại bạn.
D. Nhờ một anh lớp trên bắt nạt A cho bõ tức.

Câu 11. Khi em gặp chuyện buồn em cần:

A. Dấu kín trong lòng không cho ai biết.
B. Mạnh dạn chia sẻ nỗi buồn với bạn bè và những người thân yêu.
C. Chịu đựng một mình.
D. Rủ bạn đi đánh điện tử.

Câu 12. Gần đến kì thi, một số bạn tỏ ra rất lo lắng và căng thẳng. Vậy em sẽ làm gì để giúp đỡ các bạn ấy?

A. Cho các bạn mượn sách để học.
B. Khuyên bạn nên đọc truyện cười để bớt căng thẳng.
C. Chia sẻ kinh nghiệm học tập của mình cho các bạn, khuyên các bạn phải có phương pháp học tập phù hợp để chủ động chiếm lĩnh kiến thức.
D. Rủ các bạn đi chơi đá bóng cho bớt căng thẳng

Phần II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 13 (1,0 điểm) Em hãy vận dụng khả năng ứng xử của bản thân giải quyết giả sử sau: Em bị 01 bạn trong lớp làm hỏng mất cái bút kỉ niệm của mẹ tặng nhân dịp sinh nhật mà em rất quý (đưa ra 02 cách giải quyết)?

Câu 14 (2,0 điểm) Em hãy tìm 02 việc làm để có một góc học tập gọn gàng ngăn nắp, khoa học? Trình bày 02 tác dụng khi góc học tập luôn được gọn gàng, ngăn nắp?

Câu 15 (2,0 điểm) Em hãy nêu được ít nhất 04 sự thay đổi tích cực của bản thân so với khi còn là học sinh tiểu học?

Câu 16 (2,0 điểm) Tình huống: Nam đi học muộn nên cổng trường đã đóng. Đang lúng túng không biết làm thế nào thì Nam thấy bóng dáng bác bảo vệ. Nam vội gọi bác và nói: “Bác mở cửa nhanh đi, muộn cháu rồi”. Theo em cách giao tiếp như Nam là đúng hay sai? Nếu là Nam, em sẽ làm gì (đưa ra 03 lời khuyên)?

BÀI LÀM (Phần tự luận)

……………………………………….………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………….….….

……………………………………….………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………….….….

……………………………………….………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………….….….

……………………………………….………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………………………………………

……………………………………….………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………….….….

……………………………………….………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………….….….

……………………………………….………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..…….

4. Đáp án đề thi học kì 1 môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 6 sách Kết nối tri thức

Phần I-TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Kết quả đúng

D

D

B

D

A

D

A

B

D

A

B

D

Phần II- TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

13

(1,0 điểm)

02 cách giải quyết:

– Em sẽ yêu cầu bạn xin lỗi và hứa từ nay cẩn thận hơn.

0,5

– Em sẽ bỏ qua lỗi cho bạn, dù cái bút kỉ niệm đó em rất quý

0,5

14

(2,0 điểm)

HS nêu được 4 việc nên làm để có một góc học tập gọn gàng ngăn nắp, khoa học:

– Nâng cao việc quản lí sách vở học tập;

0,5

– Chỉ để những món đồ cần thiết trên bàn và góc học tập;

0,5

– Lên lịch dọn dẹp góc học tập định kỳ;

0,5

– Trang trí góc học tập phù hợp, tạo không gian thoải mái…

0,5

15

(2,0 điểm)

HS nêu được 4 sự thay đổi tích cực của bản thân so với khi là học sinh tiểu học:

– Những thay đổi về chiều cao, cân nặng, vóc dáng;

0,5

– Những thay đổi của em về ước mơ trong cuộc sống, về tương lai;

0,5

– Những thay đổi trong ý thức trách nhiệm đối với học tập;

0,5

– Những tay đổi về cảm xúc trong tình bạn, đối với người thân trong gia đình, thầy cô …

0,5

Câu 16

(2,0 điểm)

Cách giao tiếp của bạn Nam là sai.

0,5

Nếu em là Nam em sẽ:

– Nhẹ nhàng xin lỗi bác bảo vệ vì đã đi muộn làm ảnh hưởng đến bác và nhà trường;

0,5

– Nhận lỗi và hứa sẽ không bao giờ tái phạm nữa;

0,5

– Xin bác tạo điều kiện để vào trường học …

0,5

Bạn sẽ quan tâm  Top 7 bài Nghị luận tình thương là hạnh phúc của con người siêu hay

* Chú ý:

– Học sinh làm bài theo cách khác nhưng vẫn đúng, hợp lôgic và đảm bảo nội dung vẫn cho điểm tối đa.

– Hướng dẫn làm tròn điểm toàn bài: Điểm lẻ toàn bài làm tròn đến 0,5 điểm. (Ví dụ: 7,25 điểm làm tròn thành 7,5…)

V. Đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Ma trận đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 sách Kết nối tri thức

UBND HUYỆN …….

TRƯỜNG ……..

CD6 – CK1 – THCS … – 2021

Thời gian làm bài: 45 phút

Họ tên người ra đề: …….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ ILỚP 6

Năm học 2021-2022

MÔN GDCD – Tiết …

I. MA TRẬN ĐỀ

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết – 3,6đ

Thông hiểu – 3,2đ

Vận dụng – 3,2đ

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1. Tôn trọng sự thật

Khái niệm tôn trọng sự thật; Nhận biết được một số biểu hiện của tôn trọng sự thật; Ý nghĩa của tôn trọng sự thật

Hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật; Giải thích được các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay không thể hiện tôn trọng sự thật.

– Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật. Đưa ra cách giải quyết phù hợp, đúng đắn.

4

1,6

1

3,0

2

0,8

2

0,8

0,5

1,5

0,5

1,5

2. Tự lập

Nêu được khái niệm tự lập; Liệt kê các biểu hiện của người có tính tự lập.

Hiểu được vì sao phải tự lập; Đánh giá khả năng tự lập của bản thân và người khác.

– Qua tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng thể hiện việc tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và phụ thuộc vào người khác.

3

1,2

1

3,0

2

0,8

1

0,4

1

3,0

3. Tự nhận thức bản thân

Nêu được thế nào là tự nhận thức bản thân; Biết được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân

– Tự nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí, tình cảm, các mối quan hệ của bản thân,

3

1,2

2

0,8

1

0,4

Tổng

6

2,4

4

1,6

0,5

1,5

1,5

4,5

10

4,0

2

6,0

24%

16%

15%

45%

40%

60%

II. CẤU TRÚC PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 (3,0 điểm):

Giải thích được các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay không thể hiện tôn trọng sự thật. Nêu được các cách giải quyết đúng thể tôn trọng sự thật:

– Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm.

Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật.

Câu 2 (3,0 điểm ):

– Từ một tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng thể hiện việc tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng;

– Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện những vấn đề mới về tự lập

2. Đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 sách Kết nối tri thức

Phần I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Chọn đáp án đúng.

Câu 1 : Biểu hiện của tôn trọng sự thật là

A. suy nghĩ, nói và làm theo đúng sự thật.

B. chỉ cần trung thực với cấp trên của mình.

C. có thể nói không đúng sự thật khi không ai biết.

D. chỉ nói thật trong những trường hợp cần thiết.

Câu 2: Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của việc tôn trọng sự thật?

A. Thường làm mất lòng người khác.

B. Sự thật luôn làm đau lòng người.

C. Người nói thật thường thua thiệt.

D. Giúp con người tin tưởng nhau.

Câu 3: Tự lập là

A. tự làm lấy các công việc của mình trong cuộc sống.

B. dựa vào người khác, nếu mình có thể nhờ được.

C. ỷ lại vào người khác, đặc biệt là vào bố mẹ của mình.

D. đợi bố mẹ sắp xếp nhắc nhở mới làm, không thì thôi.

Câu 4: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện tính tự lập?

A. luôn lấy lòng cấp trên để mình được thăng chức.

B. sự tự tin và bản lĩnh cá nhân của người đó.

C. luôn trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại vào người khác.

D. luôn phụ thuộc vào bố mẹ và người thân trong gia đình.

Câu 5: Biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành vi, việc làm, điểm mạnh, điểm yếu…của bản thân được gọi là

A. thông minh.

B. tự nhận thức về bản thân.

C. có kĩ năng sống.

D. tự trọng.

Câu 6: Tự nhận thức về bản thân sẽ giúp chúng ta

A. sống tự do và không cần phải quan tâm tới bất kì ai.

B. bình tĩnh, tự tin hơn lôi cuốn sự quan tâm của người khác.

C. để mình sống không cần dựa dẫm vào người xung quanh.

D. biết rõ những mong muốn, những khả năng, khó khăn của bản thân.

Câu 7: Em tán thành ý kiến nào dưới đây khi nói về biểu hiện của sự thật?

A. Không ai biết thì không nói sự thật.

B. Chỉ cần trung thực với cấp trên là đủ.

C. Không chấp nhận sự giả tạo, lừa dối.

D. Nói bí mật của người khác cho bạn nghe.

Câu 8: Hành vi nào sau đây không thể hiện đức tính của một người luôn tôn trọng sự thật?

A. Không chỉ bài cho bạn trong giờ kiểm tra.

B. Không bao che cho bạn khi mắc lỗi.

C. Nhìn trộm bài của bạn để đạt điểm cao.

D. Nhặt được của rơi trả cho người bị mất.

Câu 9: Hành động nào dưới đây là biểu hiện của đức tính tự lập?

A. H đi dã ngoại nhưng bạn không tự chuẩn bị mà nhờ chị gái chuẩn bị giúp mình.

B. L luôn tự dọn dẹp nhà cửa, nấu cơm, giặt quần áo mà không cần bố mẹ nhắc nhở.

C. Gặp bài toán khó, V giở ngay phần hướng dẫn giải ra chép mà không chịu suy nghĩ.

D. Làm việc nhóm nhưng T không tự giác mà luôn trông chờ, ỷ lại vào các bạn.

Câu 10: Tự nhận thức bản thân là biết nhìn nhận, đánh giá đúng về

A. tiềm năng riêng của mình.

B. bản chất riêng của mình.

C. mặt tốt của bản thân.

D. sở thích thói quen của bản thân.

Phần II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)

a, Có ý kiến cho rằng: “Tôn trọng sự thật giúp mọi người tin tưởng, gắn kết với nhau hơn. Em tán thành với ý kiến này không”.

Câu 2 (1,5 điểm): Khi em nhìn thấy bạn thân của mình nói xấu, bôi nhọ người mà mình ghé làm ảnh hưởng đến danh dự của bạn, em có nên đồng tình với hành động đó? Em sẽ làm gì trong trường hợp này để thể hiện tôn trọng sự thật?

Câu 3 (3 điểm). Trong giờ kiểm tra Toán, gặp bài khó, Nam loay hoay mãi vẫn chưa giải được. Thấy sắp hết giờ mà bạn vẫn chưa làm xong bài, Dũng ngồi bên cạnh đưa bài đã giải sẵn cho Nam chép.

a) Em có nhận xét gì về việc làm của Nam và Dũng?

b) Nếu là Nam, em sẽ làm gì? Vì sao?

c) Nếu là Dũng, em sẽ làm gì? Vì sao?

3. Đáp án đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 sách Kết nối tri thức

Phần I. Phần trắc nghiêm khách quan: ( 4 điểm )

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

D

A

B

B

D

C

C

B

B

– Mỗi ý trả lời đúng sẽ được: 0,4 điểm

II. Tự luận (6 điểm)

Phần II.Tự luận: (6 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

(3điểm)

a, Em tán thành với ý này. Vì

– Nói thật, sống trung thực giúp tâm hồn luôn thanh thản, bình an và sức khỏe tốt hơn.

– Khi ai đó thật thà mọi người sẽ luôn tin tưởng, gắn bó với người đó, không hề nghi ngờ hay phải đề phòng.

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Câu 2

(3điểm)

– Không đồng tình với việc làm sai trái của bạn, không nói dối hoặc che giấu sự thật, yêu cầu bạn xin lỗi cho bạn đó và xin lỗi, hứa sửa sai vì hành động này.

– Nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm để lấy lại danh dự cho bạn.

1,5đ

1,5đ

Câu 3 (3,0 đ iểm ):

a) Theo em việc làm của Nam và Dũng là sai, vi phạm nội quy học sinh. Dũng đã cho Nam chép bài của mình, còn Nam không tự lập, tự làm bài mà lại đi chép bài của Dũng.

b) Nếu là Nam, em sẽ từ chối chép bài của Dũng và tự giác nghĩ cách làm. Sau giờ kiểm tra em có thể hỏi bạn cách giải để lần sau làm được bài. Như thế sẽ khiến cho em nhớ bài lâu hơn, rèn luyện tính tự lập.

c) Nếu là Dũng, em sẽ không cho bạn chép bài mà sau giờ kiểm tra em sẽ chỉ bạn cách làm. Vì như thế mới khiến bạn có thể tự lập. Em cũng động viên và giúp đỡ bạn trong việc học.

1,0

1,0

1,0

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

Bài viết liên quan

Top 6 bài phân tích Tây Tiến của Quang Dũng hay nhất
Top 5 bài Phân tích Chữ người tử tù đầy đủ và chọn lọc
Top 10 Bài Cảm nghĩ về tình bạn hay nhất
Top 4 bài cảm nhận về bài thơ Tây Tiến hay chọn lọc
Top 5 mẫu phân tích nhân vật Tấm hay nhất
Top 4 bài phân tích truyện Tấm Cám đầy đủ và chọn lọc
Top 4 bài phân tích hình tượng người lính Tây Tiến chọn lọc
Top 8 mẫu phân tích nhân vật ông Hai hay nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Spam *Captcha loading...