Mã vùng điện thoại quốc tế là gì? Bảng tra cứu mã vùng các quốc gia trên thế giới

Mã vùng điện thoại quốc tế là yếu tố bắt buộc phải có khi thực hiện cuộc gọi ra nước ngoài. Chắc hẳn bạn đã từng nhận được một vài cuộc gọi với đầu số rất lạ chẳng hạn +355, +82, +886, nhưng lại không rõ chúng là đầu số của quốc gia nào. Hay bạn cần liên lạc với người thân, bạn bè hoặc đồng nghiệp tại nước ngoài nhưng lại không thể thực hiện do không sử dụng đúng mã vùng điện thoại của quốc gia đó.

Vậy mã vùng điện thoại quốc tế là gì? Tại sao nó lại quan trọng khi thực hiện cuộc gọi nước ngoài? Làm thế nào để tra cứu mã điện thoại quốc tế của một quốc gia nào đó? Trong bài viết này, EMG Online sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên. Cùng tìm hiểu ngay thôi nào!

Mã vùng điện thoại quốc tế là gì?

Mã vùng điện thoại quốc tế hay mã quốc gia là những con số phải được quay trước khi liên lạc với một số điện thoại ở quốc gia khác. Giống như số chứng minh thư của một cá nhân, mỗi một quốc gia đều có một mã số điện thoại riêng biệt. Mã số này được sử dụng để gọi ra nước ngoài hoặc để nhận cuộc gọi đến. Liên minh Viễn thông quốc tế đã phê chuẩn mã 00 là mã tiêu chuẩn được sử dụng để gọi ra ngoài mỗi quốc gia. Mã số này được hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới chấp thuận, ngoài trừ một số nước đặc biệt.

Mã vùng điện thoại quốc tế là gì

Mã vùng điện thoại quốc tế là gì? (Ảnh: Head Topics)

Số điện thoại quốc tế thường được viết dưới dạng: 

[+] + [Mã quốc gia] + [Số điện thoại]

Ví dụ: một số điện thoại tại Australia sẽ được viết như sau: +61 1 234 5678

Hoặc [00] + [Mã quốc gia] + [Số điện thoại]

Tương tự, nó cũng có thể được viết dưới dạng: 0061 1 234 5678

Nếu bạn thường xuyên thực hiện cuộc gọi quốc tế trực tiếp (IDD) tại nhiều quốc gia khác nhau, việc sử dụng dấu cộng [+] sẽ dễ dàng hơn là viết mã quay số quốc tế với số 0 (0) hoặc số 0 kép (00).

Mã vùng điện thoại quốc tế có thể bao gồm 1 chữ số (Hoa Kỳ, Canada), 2 chữ số hoặc 3 chữ số.

>>> Có thể bạn quan tâm: Mã bưu điện là gì, cách tra cứu mã bưu điện Việt Nam

Cách gọi điện thoại quốc tế

Sau khi đã hiểu mã vùng điện thoại quốc tế là gì, để có thể thực hiện cuộc gọi từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại, các tổ chức, cá nhân có thể thực hiện theo một vài cách sau:

Gọi trực tiếp (IDD)

  • [+] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
  • Hoặc: [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

Lưu ý, tại Việt Nam [Mã vùng] chỉ được sử dụng khi thực hiện các cuộc gọi từ nước ngoài đến số điện thoại cố định. Các cuộc gọi đến số điện thoại di động thì không cần.

Để dễ dàng hình dung, bạn có thể tham khảo một số ví dụ sau:

  • Muốn thực hiện cuộc gọi từ nước ngoài đến số máy bàn 123456 tại Thái Bình với mã vùng là 227, bạn phải tiến hành quay số theo cú pháp: +84 227 123456 hoặc 00 84 227 123456 
  • Khi muốn gọi đến số điện thoại di động 012 345 6789 tại Việt Nam, bạn bấm: +84 12 345 6789 hoặc 00 84 12 345 6789 
  • Tương tự khi muốn gọi đến một số điện thoại tại bất kỳ một quốc gia nào đó, bạn chỉ cần nhập đúng mã quốc gia, mã vùng của đất nước đó là được. Chẳng hạn, bạn muốn gọi đến số điện thoại 987654 tại Hàn Quốc, chỉ cần bấm: +82 987654 hoặc 00 82 987654.

Bảng mã vùng mới nhất tại Việt Nam

Ngày 17/06/2017, đã hoàn tất chuyển đổi mã vùng điện thoại cố định tại 59 tỉnh thành còn lại trong cả nước theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông. Ngoại trừ 4 tỉnh Hà Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình vẫn giữ nguyên mã vùng cũ.

Việc chuyển đổi tất cả mã vùng về 3 chữ số giúp việc quản lý thuận tiện và dễ dàng hơn khi tra cứu, tránh lộn xộn, gây khó nhớ cho người dùng.

>>> Xem chi tiết: Mã vùng điện thoại Việt Nam UPDATE

Hướng dẫn sử dụng dịch vụ chuyển vùng quốc tế đối với 3 nhà mạng Viettel, Vinaphone và Mobifone

Với thuê bao Viettel:

  • [178] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
  • Nếu thuê bao cần gọi 123456 ở Đài Loan, khách hàng bấm: 178 00 886 123456

Với thuê bao Mobifone:

  • [131] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
  • hoặc [1313] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

Ví dụ: gọi đến số điện thoại 234567 tại Indonesia, bấm: 131 00 62 234567

Với thuê bao Vinaphone:

  • [171] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
  • hoặc [1717] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
Bạn sẽ quan tâm  Lazada là gì? 5 Cách bán hàng trên Lazada hiệu quả cho người mới

Ví dụ: thực hiện cuộc gọi đến số di động 456789 tại Trung Quốc, quay số: 171 00 86 456789

Lưu ý: tất cả các cú pháp quay số trên đều phải được các viết liền, không cách.

Một số mã vùng quốc tế phổ biến

Mỗi một quốc gia lại có một mã vùng điện thoại riêng và mỗi một khu vực, thành phố trong quốc gia đó lại có một mã vùng riêng biệt. Mã vùng quốc tế của Việt Nam là +84, dưới đây là 8 mã vùng điện thoại quốc tế phổ biến nhất mà bạn nên biết:

  • 001 hay +1: Canada và Hoa Kỳ
  • 007 hay +7: Nga
  • 0049 hay +49: Đức
  • 0044 hay +44: Anh
  • 0081 hay +81: Nhật Bản
  • 0082 hay +82: Hàn Quốc
  • 0086 hay +86: Trung Quốc
  • 00886 hay +886: Đài Loan

Bảng tra cứu mã vùng điện thoại quốc tế và tìm mã quốc gia 2021

Tên quốc gia Mã vùng điện thoại Tên quốc gia Mã vùng điện thoại
Afghanistan +93 Laos (Lào) +856
Albania +355 Latvia +371
Algeria +213 Lebanon +961
American Samoa +684 Lesotho +266
Andorra +376 Liberia +231
Angola +244 Libya +218
Anguilla +1264 Liechtenstein +423
Antigua & Barbuda +1268 Lithuania +370
Argentina +54 Luxembourg +352
Armenia +374 Macau +853
Aruba +297 Macedonia +389
Australia (Úc) +61 Madagascar +261
Austria (Áo) +43 Malawi +265
Azerbaijan +994 Malaysia +60
Bahamas +1242 Maldives +960
Bahrain +973 Mali +223
Bangladesh +880 Malta +356
Barbados +1246 Marshall Islands +692
Belarus +375 Martinique +596
Bỉ +32 Mauritania +222
Belize +501 Mauritius +230
Benin +229 Mexico +52
Bermuda +1441 Midway Islands +808
Bhutan +975 Moldova +373
Bolivia +591 Monaco +377
Bosnia & Herzegovina +387 Mongolia +976
Botswana +267 Montenegro & Serbia +381
Brazil +55 Montserrat +1 664
Brunei Darussalam +673 Morocco +212
Bulgaria +359 Mozambique +258
Burkina Faso +226 Myanmar (Burma) +95
Burundi +257 Namibia +264
Cambodia (Campuchia) +855 Nepal +977
Cameroon +237 Netherlands +31
Canada +1 Netherlands Antilles +599
Cape Verde +238 New Caledonia +687
Cayman Islands +1345 New Zealand +64
Central African Republic +236 Nicaragua +505
Chad +235 Niger Republic +227
Chagos Archipelago +246 Nigeria +234
Chile +56 Northern Mariana Isl. +1670
China (Trung Quốc) +86 Norway +47
Colombia +57 Oman +968
Comoros +269 Pakistan +92
Congo +242 Palau +680
Congo, Dem. Rep. of +243 Panama +507
Cook Islands +682 Papua New Guinea +675
Costa Rica +506 Paraguay +595
Côte d’lvoire +225 Peru +51
Croatia +385 Philippines +63
Cuba +53 Poland (Ba Lan) +48
Dominican Republic +1809, +1829, +1849 Portugal (Bồ Đào Nha) +351
Czech Republic (Séc) +420 Puerto Rico +1787, +1939
Denmark (Đan Mạch) +45 Qatar +974
Djibouti +253 Reunion Island +262
Dominica +1767 Romania +40
Cyprus +357 Russia (Nga) +7
Ecuador +593 Rwanda +250
Egypt (DST +20 San Marino +378
El Salvador +503 Sใo Tom้ & Principe +239
Equatorial Guinea +240 Saudi Arabia +966
Estonia +372 Senegal +221
Ethiopia +251 Seychelles +248
Faeroe Islands +298 Sierra Leone +232
Falkland Islands +500 Singapore +65
Fiji +679 Slovak Republic +421
Finland (Phần Lan) +358 Slovenia +386
France (Pháp) +33 Solomon Islands +677
French Antilles +596 Somalia +252
French Guiana +594 South Africa (Nam Phi) +27
French Polynesia†† +689 Spain (Tây Ban Nha) +34
Gabon +241 Sri Lanka +94
Gambia +220 St. Kitts & Nevis +1 869
Georgia +995 St. Lucia +1 758
Germany (Đức) +49 St. Vincents & Grenadines +1 784
Ghana +233 Sudan +249
Gibraltar +350 Suriname +597
Greece (Hy Lạp) +30 Swaziland +268
Greenland +299 Sweden (Thụy Điển) +46
Grenada +1473 Switzerland (Thụy Sĩ) +41
Guadeloupe +590 Syria +963
Guam +1671 Taiwan (Đài Loan) +886
Guatemala +502 Tajikistan +992
Guinea +224 Tanzania +255
Guinea-Bissau +245 Thái Lan +66
Guyana +592 Togo +228
Haiti +509 Tonga +676
Honduras +504 Trinidad & Tobago +1868
Hong Kong +852 Tunisia +216
Hungary +36 Turkey (Thổ Nhĩ Kì) +90
Iceland +354 Turkmenistan +993
India (Ấn Độ) +91 Turks & Caicos Islands +1 649
Indonesia +62 Tuvalu +688
Iran +98 Uganda +256
Iraq +964 Ukraine +380
Ireland +353 United Arab Emirates (Ả Rập) +971
Israel +972 United Kingdom (Vương Quốc Anh) +44
Italy +39 United States (Mỹ) +1
Ivory Coast +225 Uruguay +598
Jamaica +1876 Uzbekistan +998
Japan (Nhật Bản) +81 Vanuatu +678
Jordan +962 Venezuela +58
Kazakhstan +76, +77 Vietnam +84
Kenya +254 Virgin Islands, British +1 284
Korea, North (Hàn Quốc) +850 Virgin Islands, U.S. +1 340
Korea, South (Triều Tiên) +82 Western Samoa +685
Kuwait +965 Yemen +967
Kyrgyzstan +996 Yugoslavia +381
Zambia +260 Zaire +243
Zimbabwe +263

Bảng mã vùng điện thoại quốc tế được sắp xếp theo tên tiếng Anh của quốc gia đó

Mã vùng điện thoại của các thành phố lớn của các quốc gia trên thế giới

Mã vùng điện thoại quốc gia Tên quốc gia Mã vùng điện thoại các thành phố lớn
+1 Canada Ottawa, ON (613); Calgary, AB (403); Edmonton,AB (780); Fredericton, NB (506); Halifax, NS (902); London, ON (519); Montreal, PQ (514); Quebec City, PQ (418);
Regina, SK (306); Saskatoon, SK (306); St. John’s, NF (709); Toronto, ON Metro (416, 647); Toronto Vicinity (905); Vancouver, BC (604); Victoria, BC (250); Winnipeg, MB (204)
+1 United States (Mỹ) Washington, DC(202); Atlanta (404); Baltimore (410); Boston (617); Chicago (312) (773); Cleveland (216); Dallas (214) (972); Denver (303); Detroit (313); Honolulu (808); Houston (713) (281); Los Angeles (213) &(310); Miami (305); Minneapolis (612); New Orleans (504); New York (212), (718); Philadelphia (215) &(610); Phoenix (602); Sacramento (916) &(530); St. Louis (314); Salt Lake City (801); San Antonio (210); San Diego (619); San Francisco (415); San Jose (408); Seattle (206)
+7 Russia (Nga) Moscow (095), & mobile (096), Novgorod (816), Novosibirsk (3832), St. Petersburg (812)
+20 Egypt (Ai Cập) Cairo (2), Alexandria (3), Aswan (97), Luxor (95), Port Said (66)
+27 South Africa (Nam Phi) Cape Town*Pretoria
+30 Greece (Hy Lạp) Athens*
+31 Netherlands (Hà Lan) Amsterdam (20), The Hague (70), Eindhoven (40), Rotterdam (10), Utrecht (30)
+32 Belgium (Bỉ) Brussels*
+33 France (Pháp) Paris*
+34 Spain (Tây Ban Nha) Madrid*
+36 Hungary Budapest (1), Miskolc (46)
+39 Italy Rome*
+40 Romania Bucharest (21), Constanta (241), Iasi (232)
+41 Switzerland (Thụy Sĩ) Bern*
+43 Austria (Áo) Vienna (1), Graz (316), Innsbruck (512), Linz (732), Salzburg (662)
+44 United Kingdom (Vương Quốc Anh) London (20), Belfast (1232), Birmingham (121), Bristol (117), Edinburgh (131), Glasgow (141), Leeds (113), Liverpool (151), Manchester (161), Sheffield (114)
+45 Denmark (Đan Mạch) Copenhagen* (8 chữ số)
+46 Sweden (Thụy Điển) Stockholm (8), Goteberg (31), Malm๖ (40), Uppsala (18)
+47 Norway (Na Uy) Oslo* (8 chữ số)
+48 Poland (Ba Lan) Warsaw (22), Gdansk (58), Krak๓w (12), Lodz (42)
+49 Germany (Đức) Berlin (30), Bonn (228), Bremen (421), Cologne (221), Dresden (351), Dusseldorf (211), Essen (201), Frankfurt am Main (69), Freiburg (761), Hamburg (40), Hannover (511), Heidelberg (6221), Leipzig (341), Munich (89), Postdam (331), Stuttgart (711), Wiesbaden (611)
+51 Peru Lima (1), Arequipa (54), Callao (1), Trujillo (44)
+52 Mexico Mexico City (55), Acapulco (744), Cuidad Juarez (656), Durango (618), Ensenada (646), Guadalajara (33), Leon (477), Mazatlan (669), Mexicali (686), Monterrey (81), Nuevo Laredo (867), Puebla (222), Tijuana (664), Veracruz (229)
+53 Cuba Havana (7), Santiago (22)
+54 Argentina Buenos Aires (11), Cordoba (351), La Plata (221), Mendoza (261), Rosario (341)
+55 Brazil Brasilia (61), Belo Horizonte (31), Curitiba (41), Manaus (92), Porto Alegre (51), Recife (81), Rio de Janeiro (21), Salvador (71), Sao Paulo (11), Vitoria (27)
+56 Chile Santiago (2), Concepcion (41), Punta Arenas (61), Valparaiso (32)
+57 Colombia Bogota (1), Barranquilla (5), Cali (23), Medellin (4)
+58 Venezuela Caracas (212), Maracaibo (261), Valencia (241)
+60 Malaysia Kuala Lumpur (3), Johor Bahru (7), Kota Bahru (9), Melaka (6), Penang (4)
+61 Australia Canberra (2), Adelaide (8), Brisbane (7), Cairns (7), Melbourne (3), Perth (9), Sydney (2)
+62 Indonesia Jakarta (21), Bandung (22), Denpasar, Bali (361), Padang (751), Palu (451), Palembang (711), Semarang (24), Sinjai (482), Surabaya (31), Yogyakarta (274)
+63 Philippines Manila (2), Cebu (32), Davao (82), Quezon City (2)
+64 New Zealand Wellington (4), Auckland (9), Christchurch (3), Telecom Mobile Phones (25)
+65 Singapore Singapore* (8 chữ số)
+66 Thái Lan Bangkok*
+76, +77 Kazakhstan Almaty (3272), Chimkent (325), Karaganda (3212)
+81 Japan (Nhật Bản) Tokyo (3), Fukuoka (92), Hiroshima (82), Kobe (78), Kyoto (75), Nagasaki (958), Nagoya (52), Osaka (66), Sapporo (11), Yamaguchi (839), Yokohama (45)
+82 Hàn Quốc Seoul (2), Cheju (64), Inchon (32), Kwangju (62), Pusan (51), Taegu (53)
+84 Vietnam Hanoi (24), Ho Chi Minh City (28), Hai Phong (31)
+86 China (Trung Quốc) Beijing (10), Fuzhou (591), Guangzhou (20), Harbin (451), Nanjing (25), Nanjing Fujian (596), Shanghai (21), Shenzhen (755), Tianjin (22), Wuhan (27), Xiamen (592), Xian (29)
+90 Turkey (Thổ Nhĩ Kì) Ankara (312); Istanbul (212), (216); Adana (322); Bursa (224); Izmir (232)
+91 India (Ấn Độ) New Delhi (11), Ahmadabad (79), Bangalore (80), Calcutta (33), Hyderabad (40), Jaipur (141), Kanpur (512), Lucknow (522), Madras (44), Mumbai (Bombay) (22)
+92 Pakistan Islamabad (51), Faisalabad (41), Karachi (21), Lahore (42), Rawalpindi (51)
+93 Afghanistan Kabul (20), Herat (40), Jalalabad (60), Kandahar (30), Kunduz (56), Mazar-i-Sherif (50)
+94 Sri Lanka Colombo (1)
+95 Myanmar (Burma) J Yangon (1), Mandalay (2)
+98 Iran Tehran (21), Esfahan (311), Mashhad (511), Shiraz (71), Tabriz (41)
+212 Morocco Rabat (3), Casablanca (2), Fez (5), Marrakech (4), Tangiers (3)
+213 Algeria Algiers (21), Mascara (Oran) (45)
+216 Tunisia Tunis (1), Ariana (1), fax (4)
+218 Libya Tripoli (21), Benghazi (61), Misratah (51)
+220 Gambia Banjul*
+221 Senegal Dakar* (7 chữ số)
+222 Mauritania Nouakchott* (7 chữ số)
+223 Mali Bamako* (6 chữ số)
+224 Guinea Conakry*
+225 Côte d’lvoire Yamoussoukro*, Abidjan*, (8 chữ số)
+225 Ivory Coast Yamoussoukro*Abidjan*
+226 Burkina Faso Ouagadougou*
+227 Niger Republic Niamey* (6 chữ số)
+228 Togo Lom้* (7 chữ số)
+229 Benin Porto-Novo*
+230 Mauritius Port Louis* (7 chữ số)
+231 Liberia Monrovia*
+232 Sierra Leone Freetown (22)
+233 Ghana Accra (21), Kumasi (51)
+234 Nigeria Abuja (9), Lagos (1), Ibadan (22), Kano (64), Cell Phones (90)
+235 Chad N’Djamena*
+236 Central African Republic Bangui* (6 chữ số)
+237 Cameroon Yaound้*
+238 Cape Verde Praia*
+239 Sใo Tom้ & Principe Sใo Tom้*
+240 Equatorial Guinea Malabo (9), Bata (8)
+241 Gabon Libreville*
+242 Congo Brazzaville*
+243 Bahamas Nassau (242)** (7 chữ số)
+243 Congo, Dem. Rep. of Kinshasa (12), Lubumbashi (2)
+243 Zaire Kinshasa (12)
+244 Angola Luanda (2), Huambo (41)
+245 Guinea-Bissau Bissau* (6 chữ số)
+246 Chagos Archipelago Diego Garcia*
+247 Barbados Bridgetown (246)**
+248 Seychelles Victoria (6 chữ số)
+249 Sudan Khartoum (11), Omdurman (11), Port Sudan (311)
+250 Rwanda Kigali*
+251 Ethiopia Addis Ababa (1)
+252 Somalia Mogadishu (1)
+253 Djibouti Djibouti* (6 chữ số)
+254 Kenya Nairobi (2), Mombasa (11)
+255 Tanzania Dar es Salaam (22), Dodoma (26)
+256 Uganda Kampala (41)
+257 Burundi Bujumbura (2)
+258 Mozambique Maputo (1), Nampula (6)
+260 Zambia Lusaka (1)
+261 Madagascar Antananarivo* (7 chữ số)
+262 Reunion Island St. Denis* (10 chữ số)
+263 Zimbabwe Harare(4)
+264 Namibia Windhoek (61)
+265 Malawi Lilongwe* (6 chữ số)
+266 Lesotho Maseru*
+267 Botswana Gaborone*
+268 Swaziland Mbabane*Lobamba*
+269 Comoros Moroni*
+297 Aruba J Oranjestad (8)**
+298 Faeroe Islands T๓rshavn*
+299 Greenland Nuuk (Godthaab)*
+350 Gibraltar Gibraltar* (5 chữ số)
+351 Portugal (Bồ Đào Nha)
+352 Luxembourg Luxembourg*
+353 Ireland Dublin (1), Cork (21), Galway (91), Limerick (61), Waterford (51)
+354 Iceland Reykjavik (7 chữ số)
+355 Albania Tirana (4)
+356 Malta Valletta* (8 chữ số)
+357 Cyprus Nicosia (2) (8 chữ số)
+358 Finland (Phần Lan) Helsinki (9)
+359 Bulgaria Sofia (2)
+370 Lithuania
+371 Latvia Riga (2), Daugavpils (54), Liepaja (34)
+372 Estonia Tallinn (2)
+373 Moldova Kishinev (2), Tiraspol (33)
+374 Armenia Yerevan (1), Ararat (38)
+375 Belarus Mensk (17), Gomel (23), Gorki (22)
+376 Andorra Andorra la*
+377 Monaco Monaco*
+378 San Marino San Marino*
+380 Ukraine Kiev (44), Odessa (48)
+381 Montenegro & Serbia Belgrade (11), Nis (18), Novi Sad (21)
+381 Yugoslavia Belgrade (11)
+385 Croatia Zagreb (1), Dubrovnik (20), Split (21)
+386 Slovenia Ljubljana (1), Maribor (2)
+387 Bosnia & Herzegovina Sarajevo (33), Tuzla (35)
+389 Macedonia Skopje (2)
+420 Czech Republic (Cộng hòa Séc) Prague (2), Brno (5), Ostrava (69
+421 Slovak Republic Bratislava (2), Kosice (55)
+423 Liechtenstein Vaduz*
+442 Bermuda Hamilton (441)** (7 chữ số)
+500 Falkland Islands Stanley* (5 chữ số)
+501 Belize Belmopan (8)
+502 Guatemala Guatemala City* (7 chữ số)
+503 El Salvador San Salvador*
+504 Honduras Tegucigalpa (7 chữ số)
+505 Nicaragua Managua (2), Leon (311)
+506 Costa Rica San Jos* (7 chữ số)
+507 Panama Panama City* (7 chữ số)
+509 Haiti Port-au-Prince (6 chữ số)
+590 Guadeloupe Basse-Terre (81), (10 chữ số)
+591 Bolivia La Paz (2), Sucre (4), Cochabamba (4), Santa Cruz (3)
+592 Guyana Georgetown* (7 chữ số)
+593 Ecuador Quito (2), Guayaquil (4)
+594 French Guiana Cayenne* (9 chữ số)
+595 Paraguay Asuncion (21)
+596 French Antilles Guadeloupe*
+596 Martinique Fort-De-France* (10 chữ số)
+597 Suriname Paramaribo*
+598 Uruguay Montevideo (2)
+599 Netherlands Antilles Willemstad (9)
St. Maarten (5)
+673 Brunei Darussalam Bandar Seri Begawan
+675 Papua New Guinea Port Moresby*
+676 Tonga Nukualofa**
+677 Solomon Islands Honiara*
+678 Vanuatu Port Vila* (5 chữ số)
+679 Fiji Suva*
+680 Palau Koror*
+682 Cook Islands Avarua*
+684 American Samoa Pago Pago*
+685 Western Samoa Apia*
+687 New Caledonia Noum้a*
688 Tuvalu Funafuti* (5 chữ số)
+689 French Polynesia Papeete, Tahiti*
+692 Marshall Islands Majuro*, (7 chữ số)
+808 Midway Islands
+850 Triều Tiên Pyongyang (2)
+852 Hong Kong Hong Kong*, (8 chữ số)
+853 Macau Macau*, (6 chữ số)
+855 Cambodia (Campuchia) Phnom Penh (23), Angkor Wat (63)
+856 Laos (Lào) Vientiane (21), Luang Prabang (71), Svannakhet (41)
+880 Bangladesh Dhaka (2), Barisal (431), Chittagong(31)
+886 Taiwan (Đài Loan) Taipei (2), Kaohsiung (7), Taichung (4), Tainan (6)
+960 Maldives Mal้* (6 chữ số)
+961 Lebanon Beirut (1), Tripoli (6)
+962 Jordan Amman (6), Irbid (2), Zerqua (9)
+963 Syria Damascus (11), Aleppo (21)
+964 Iraq Baghdad (1), Basra (40), Erbil (66), Sulayamaniyah (53)
+965 Kuwait Kuwait*
+966 Saudi Arabia Riyadh (1), Jeddah (2), Makkah (Mecca) (2)
+967 Yemen Sana’a (1)
+968 Oman Muscat*
+971 United Arab Emirates (các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất) Abu Dhabi (2), Dubai (4)
+972 Israel Jerusalem (2), Haifa (4), Holon (3), Petah Tikva (3), Tel Aviv (3)
+973 Bahrain Manama*
+974 Qatar Doha*
+975 Bhutan Thimphu*
+976 Mongolia Ulan Bator (1)
+977 Nepal Kathmandu (1)
+992 Tajikistan Dushanbe (37), Khujand (34)
+993 Turkmenistan Ashgabat (12)
+994 Azerbaijan Baku (12), Gandja (22
+995 Georgia Tbilisi (32)
+996 Kyrgyzstan Bishkek (312), Jalal-Abad (3722), Osh (3222)
+998 Uzbekistan Tashkent (71), Namangan (69), Samarkandy (66)
+1264 Anguilla J The Valley (264)** (7 chữ số)
+1268 Antigua & Barbuda St. John’s (268)** (7 chữ số)
+1284 Virgin Islands, British Road Town (284)**
+1340 Virgin Islands, U.S. Charlotte Amalie (340)**, St. Thomas (340)
+1345 Cayman Islands George Town (345)**
+1473 Grenada St. George’s (473)** (7 chữ số)
+1649 Turks & Caicos Islands Grand Turk (649)**
+1664 Montserrat Plymouth (664)** (7 chữ số)
+1670 Northern Mariana Isl. Saipan (670)**
+1671 Guam Agana (671)** (7 chữ số)
+1758 St. Lucia Castries (758)**
+1767 Dominica Roseau (767)**
+1784 St. Vincents & Grenadines Kingstown (784)**
+1787, +1939 Puerto Rico San Juan (787)**
+1809, +1829, +1849 Dominican Republic Santo Domingo (809)**
+1868 Trinidad & Tobago Port-of-Spain (868)** (7 chữ số)
+1869 St. Kitts & Nevis Basseterre (869)**
+1876 Jamaica Kingston (876)**
Bạn sẽ quan tâm  Thuật ngữ Anchor Text là gì? Vai trò của Anchor Text trong SEO

Danh sách mã quốc gia và mã vùng của thành phố lớn trên thế giới (Ảnh: Internet)

Kết luận

Thời gian gần đây, đã ghi nhận nhiều phản ánh của người dùng về việc nhận được những cuộc gọi với mã vùng điện thoại quốc tế rất lạ như +373, +216, +381, +60,… Thực tế, đây là những đầu số điện thoại lừa đảo nhằm thu thập thông tin tài khoản cá nhân của khách hàng, lôi kéo nhằm thu cước viễn thông bất hợp pháp. Tất nhiên, không phải đầu số từ nước ngoài nào cũng là lừa đảo. Tuy nhiên, hãy luôn thận trọng, chỉ nên nhận hoặc thực hiện cuộc gọi khi biết chắc đó là số điện thoại của người thân bạn tại nước ngoài.

Hi vọng những thông tin về mã vùng điện thoại quốc tế trên có thể giúp bạn nắm được những mã quốc gia, mã vùng điện thoại bàn tại nơi mà người thân quen bạn đang sinh sống, làm việc.

Lương Hạnh – EMG Online

Tổng hợp

>>> Xem thêm: Fax là gì? Cách gửi fax đơn giản nhất

Bài viết liên quan

dmca-la-gi
DMCA là gì? Ảnh hưởng của DMCA đến doanh nghiệp như thế nào?
Open rate là gì
Open rate là gì? Top 8 cách tăng tỷ lệ open rate hiệu quả nhất
Khái niệm Emoji
Emoji là gì? Emoji gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến Content Marketing như thế nào?
Ltd là gì? Tất cả những câu hỏi bạn sẽ đặt xung quanh Ltd và câu trả lời
SEO mũ trắng là gì? 5 kỹ thuật giúp tăng gấp đôi Traffic cho website của bạn
Backlink là gì? Những cách thông minh để xây dựng backlink đến website doanh nghiệp
bản sắc thương hiệu là gì
Bản sắc thương hiệu là gì? Các yếu tố tạo nên bản sắc thương hiệu
vay tín chấp là gì
Vay tín chấp là gì? Những lưu ý bạn cần biết trước khi quyết định vay tín chấp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Spam *Captcha loading...