[NGỮ PHÁP N4] TẤT – TẦN – TẬT VỀ THỂ ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG NHẬT

Thể điều kiện hay còn được gọi là: 条件形(ほうけんけい) là kiến thức quan trọng trong tiếng Nhật sơ cấp. Ngoài động từ thì cả tính từ, danh từ cũng có thể chia sang thể điều kiện nên các bạn cần cố gắng nhớ được cách chia tổng quát của thể này để tránh nhầm lẫn về sau.

Ý NGHĨA CỦA THỂ ĐIỀU KIỆN

Về ý nghĩa thể điều kiện thường mô tả suy đoán, phán định, mong muốn của người nói hay một kết quả trong 1 điều kiện nào đó. Đây cũng là thể góp mặt trong rất nhiều cấu trúc ngữ pháp mà sau này các bạn sẽ học lên ở trình độ trung cấp.

CÁC THỂ CHÍNH CỦA THỂ ĐIỀU KIỆN

XEM NGAY: Video bài giảng thể điều kiện – bài 35 Minna no Nihongo chi tiết

Trước tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách chia sang thể điều kiện như dưới đây:

A.    Thể khẳng định

1.     Cách chia động từ sang thể điều khiện

a) Động từ nhóm 1

Đối với động từ thuộc nhóm 1, chúng ta sẽ bỏ 「ます 」, chuyển âm cuối từ hàng 「い」sang hàng 「え」、sau đó thêm ば。

Ví dụ:

とります (chụp,lấy)        =>とれば

きります( cắt)                    =>きれば

ききます(nghe, hỏi)          =>きけば

いきます(đi)                      =>いけば

およぎます(bơi)                =>およげば

いそぎます(vội)                =>いそげば

うたいます(hát)                =>うたえば

たちます(đứng)                 =>たてば

Bạn sẽ quan tâm  CÁCH HỌC TIẾNG NHẬT HIỆU QUẢ và NHANH NHẤT VỚI MỌI TRÌNH ĐỘ

よびます(gọi)          => よべば

よみます(đọc)                    =>よめば

はなします(nói chuyện)    =>はなせば

b)  Động từ nhóm 2

Đối với động từ thuộc nhóm 2, chúng ta sẽ bỏ 「ます 」, thêm れば

Ví dụ:

あつめます(Sưu tầm)     =>あつめれば

たべます(ăn)                      =>たべれば

ほめます(khen)      =>ほめれば

むかえます(đón)     =>むかえれば

おしえます(dạy)                =>おしえれば

 Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt, mặc dù có kết thúc là cột 「い」trước 「ます 」nhưng lại là động từ nhóm 2. 

Chẳng hạn như:

おきます(thức dậy), みます ( nhìn), おります ( xuống xe), あびます( tắm),  おちます (rơi, rụng), います (ở), できます (có thể), しんじます   (tin tưởng), かります   (mượn), きます (mặc), たります   (đầy đủ) v.v..

Mẹo để nhớ 1 số động từ đặc biệt nhóm 2 sẽ học ở sơ cấp: “sáng thức dậy nhìn xuống thấy gái tắm rơi bikini bể bơi may mà có thể tin tưởng mượn mặc đủ”.

c) Động từ nhóm 3

Đối với động từ thuộc nhóm 3 thuộc nhóm động từ bất quy tắc chúng ta sẽ chuyển như sau:

きます (đến)             => くれば

します  (làm)        => すれば

さんぽします (đi dạo)   => さんぽすれば

せんたくします(giặt giũ)     =>      せんたくすれば

そうじする(dọn dẹp)           =>      そうじすれば

2. Cách chia danh từ, tính từ sang thể điều kiện

Aい: Bỏい ,thêm ければ

Ví dụ:

新しい(mới)      => 新しければ

悪い(xấu )               => 悪ければ

多い(nhiều)             => 多ければ

安い(rẻ)                  => 安ければ

Lưu ý: いい(tốt)     => 良ければ

Aな:Bỏ な thêm なら

Ví dụ:

嫌い(な)(ghét)  => 嫌いなら

上手(な)(giỏi)   => 上手なら

有名(な)(nổi tiếng)       => 有名なら

簡単(な)(đơn giản)       => 簡単なら

N:thêm なら

Ví dụ:

月曜日(chủ nhật)    => 月曜日なら

来週(tuần tới) => 来週なら

Bạn sẽ quan tâm  CẨM NANG KINH NGHIỆM HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU TỪ A – Z

パソコン(máy tính) => パソコンなら

Tự học tiếng Nhật hiệu quả khi có trọn bộ Tài liệu tiếng Nhật sơ cấp

B. Thể phủ định

Đối với dạng phủ định( thể ない) sẽ chia giống như 1 tính từ đuôi い khi chia sang thể điều kiện.

Vない=>Vなければ

Ví dụ:

食べない    =>食べなければ

行かない    =>行かなければ

Aくない=>Aくなければ

Ví dụ:

新しくない    =>新しくなければ

悪くない                =>悪くなければ

Aではない/じゃない=>Aではなければ/じゃなければ

Ví dụ:

有名じゃない                =>有名じゃなければ

簡単じゃない                    =>簡単じゃなければ

Nではない/じゃない=>Nではなければ/じゃなければ

Ví dụ:

来週じゃない                =>来週じゃなければ

パソコンじゃない =>パソコンじゃなければ

C. Câu ví dụ liên quan đến thể điều kiện

好きじゃなければ、食べなくてもいいです。

Nếu bạn không thích thì không ăn cũng được.

安ければ、買いたいんですが、今お金が足りない。

Nếu rẻ thì tôi cũng muốn mua nhưng mà bây giờ tôi không đủ tiền.

③漢字を早く覚えたいんですが、何をすればいいですか。

Tôi muốn nhanh chóng nhớ chữ hán thì nên làm thế nào ?

簡単ならやりたいです。

Nếu đơn giản thì tôi cũng muốn làm.

土曜日なら、すいていますから、パーティーに行けます。

Nếu là chủ nhật thì tôi rảnh nên có thể tham gia bữa tiệc được.

Chú ý: Các bạn hãy tập đặt nhiều ví dụ sử dụng câu điều kiện để nhớ cách dùng nha!

来週なら、都合がいいですか。

Nếu là tuần sau thì bạn có tiện không?

⑦財布を落としたんですが、どこに行けばいいですか。

Tôi làm rơi mất ví rồi. Tôi nên đi đến đâu ?

 ⑧5分ぐらいなら話す時間があります。

Nếu mà khoảng năm phút thì tôi có thời gian nói chuyện đấy.

⑨明日学校へ行かなければなりません。

Ngày mai tôi phải đến trường.

⑩  A:日本語を勉強したいんです。どこかいいセンターを知っていますか。

Tớ muốn học tiếng nhật. Cậu có biết trung tâm nào tốt không.

B:日本語センターならEMG Onlineセンターがいいよ。

Trung tâm tiếng nhật thì trung tâm EMG Online được đấy.

⑪勉強しなければN4に合格できません。

Nếu cậu không học thì không thể đỗ được n4 đâu.

⑫チケットを買わなければ飛行機に乗りません。

Nếu không mua vé thì không thể lên máy bay được.

⑬天気がよければふじさんがみえます。

Nếu thời tiết đẹp thì có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ đấy.

Bạn sẽ quan tâm  Top 5 trung tâm du học Nhật Bản uy tín nhất tại Hà Nội

いいてんきなら一緒に散歩に行きましょう。

Thời tiết đẹp thì chúng ta cùng đi dạo đi.


Tổng hợp kiến thức tiếng Nhật N4 miễn giúp bạn tăng trình trong 3 tháng

+ Tổng hợp ngữ pháp N4

+ Thể sai khiến

+ Thể điều kiện

+ Cách chia thể bị động

HỌC TIẾNG NHẬT MIỄN PHÍ với thư viện khóa học tiếng Nhật online mọi trình độ từ N5 – N1!

Thư viện tiếng Nhật “2 TRONG 1” tích hợp học Kaiwa và ôn luyện JLPT với:

  • Hệ thống 125 video phân cấp cụ thể theo mọi cấp độ, từ bảng chữ cái sơ cấp N5 tới cao cấp N1.
  • Kho tài liệu với gần 50 cuốn ebook được thiết kế bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm tới từ EMG Online Nihongo.
  • Nội dung chuyên sâu đặc biệt về từ vựng, chữ hán, ngữ pháp phục vụ kì thi JLPT.
  • Hình thức học qua video vui nhộn, dễ học, dễ nhớ phù hợp để tự luyện Kaiwa tại nhà.

Hy vọng với bài viết trên các bạn đã nắm chắc cách chia thể điều kiện trong tiếng Nhật. Vậy thì để lại 1 comment bất kì là 1 ví dụ bạn tự đặt sử dụng thể điều kiện nhé. Luyện tập là 1 cách để ghi nhớ sâu hơn mà!

Chúc các bạn hoc tốt!

Bài viết liên quan

“VŨ KHÍ BÍ MẬT” CHINH PHỤC LỘTRÌNH HỌC N3 TIẾNG NHẬT
7 SAI LẦM CỰC LỚN NÊN TRÁNH KHI DU LỊCH NHẬT BẢN
Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành kinh tế, thương mại, XNK, IT
[NGỮ PHÁP N3] GIẢI NGHĨA – CÁCH DÙNG CẤU TRÚC と言うと (to iuto) KÈM VÍ DỤ CỤ THỂ
[Ngữ pháp N4] 10 phút hiểu thấu về cách sử dụng thể bị động
[Ngữ pháp N3] Học trọn cấu trúc ことか (KOTOKA) trong vòng 5 phút
SENSEI “CHÉM BÃO”: TRẦN THỊ KIỀU TRANG
[Ngữ pháp N4] Toàn bộ về ngữ pháp ~し~ (shi) kèm bài tập vận dụng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Spam *Captcha loading...