[NGỮ PHÁP SƠ CẤP] PHÂN BIỆT CẤU TRÚC ようになる (YOUNI-NARU) VÀ ようにする (YOUNI-SURU)

Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự khác biệt giữa 2 dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp là – ようになる và ようにする.

1. Cấu trúc ようになる

Dịch nghĩa: Trở nên, trở thành

Cách sử dụng:

Vる       + なります

Vない⇒ なく

Giải thích:

  • Diễn tả sự biến đổi từ trạng thái không thể sang có thể và từ có thể sang không thể.
  • Hai mẫu câu này đi với động từ thể khả năng hoặc động từ chỉ khả năng.

Lưu ý: Động từ 「Vる」đứng trước 「ように」trong mẫu câu này là động từ thể khả năng và những động từ ý chí  như: できる、わかる、みえる、きこえる、なる….

Ví dụ:

① A:泳げるようになりました。

Tôi đã có thể bơi.

② おばあちゃんはお年寄りなので、小さい字が読めなくなりました。

Bà tôi đã già rồi nên không thể đọc được chữ nhỏ.

Lưu ý: Trong câu nghi vấn 「Vるように なりましたか」, nếu trả lời bằng 「いいえ 」 thì sẽ như sau:「いいえ、まだ + Vません」

Ví dụ:

① A:日本語がわかるようになりましたか。

  B:いいえ、まだわかりません。

A: Anh đã biết tiếng Nhật chưa?

B: Chưa, tôi vẫn chưa biết.

② 漢字が書けるようになりました。

Tôi đã có thể viết được chữ Kanji.

Quà tặng dành cho những bạn N5-N4:TỔNG HỢP TRỌN BỘ MINNA NO NIHONGO CHI TIẾT

2. Cấu trúc ようになっている

Dịch nghĩa: Được, để

Cách sử dụng:

Vる + ようになっている

Giải thích: Được làm ra, tạo ra nhằm mục đích đặc biệt nào đó (Thường để chỉ sự biến đổi trong hoạt động của máy móc).

Ví dụ:

① 手で触ると、ドアーが自動的に開くようになっています。

Khi sờ tay vào, cửa sẽ tự động mở.

② この店は屋根にも煙突があって、煙が下から出るようになっています。

Cửa hàng này có cả ống khói trên mái nhà  để khói có thể thoát ra từ bên dưới.

3. Cấu trúc ようにしている

Dịch nghĩa: Đang cố gắng làm/ Không làm

Cách sử dụng:

Vる       + ようにします

Vない       + ようにしています

Giải thích: Diễn tả việc nỗ lực duy trì một thói quen nào đó.

Bạn sẽ quan tâm  Tổng hợp tài liệu luyện thi, sách tiếng Nhật N3 và phương pháp học “Nhớ ngay và luôn”

Ví dụ:

① 毎日、運動するようにしています。

Hàng này, tôi đang cố gắng vận động.

② 甘いものを食べないようにしています。

Tôi đang cố không ăn đồ ngọt.

Team N5, N4 lưu ngay: TỔNG HỢP TRỌN BỘ NGỮ PHÁP N4 TIẾNG NHẬT

Hướng dẫn sử dụng thể て

Hướng dẫn sử dụng thể る

Hướng dẫn sử dụng thể た

Hướng dẫn sử dụng thể ない 

Cấu trúc dự định つもりです

4. Cấu trúc ようにしてください

Dịch nghĩa: Hãy cố gắng làm/ Không làm

Cách sử dụng:

Vる       + ようにしてください

Vない

Giải thích: Yêu cầu, nhờ vả ai đó dùy trì một thói quen, tập quán hoặc hành động nào đó..

Lưu ý:

– Cấu trúc 「~ように してください」là câu sai khiến gián tiếp, có sắc thái yêu cầu nhẹ nhàng hơn 「~て・ないでください」

– Khi yêu cầu, nhờ vả ai đó làm gì ngay lập tức, chúng ta sẽ dùng 「~てください」chứ không dùng 「~ようにしてください」

X 塩を取るようにしてください。

 塩を取ってください。

-> Hãy lấy cho tôi lọ muối.

Ví dụ:

① 必ず時間を守るようにしてください。

Hãy cố gắng đúng giờ .

② このボタンに絶対に触らないようにしてください。

Hãy làm thế nào để tuyệt đối không chạm vào nút này.

5. Bài tập thực hành

  1. 毎日、野菜を(食べます)__________________。
  2. 前の方に座っていますので、よく(聞こえます)___________________。
  3. 家の前に高いビルができましたので、海が(見えません)_______________。
  4. 日本語をまじめに(勉強してください)_________________。
  5. 部屋の電気にセンサーが付いていますので、人がいると、電気が自動的に(つきます)_______________。

[TỰ HỌC KHÔNG VẤT VẢ] THƯ VIỆN TIẾNG NHẬT miễn phí với hàng trăm video hữu ích và tài liệu tổng hợp trình độ sơ cấp:

  • Hệ thống 125 video phân cấp cụ thể theo mọi cấp độ, từ bảng chữ cái sơ cấp N5 tới cao cấp N1.
  • Kho tài liệu với gần 50 cuốn ebook được thiết kế bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm tới từ EMG Online Nihongo.
  • Nội dung chuyên sâu đặc biệt về từ vựng, chữ hán, ngữ pháp phục vụ kì thi JLPT.
  • Hình thức học qua video vui nhộn, dễ học, dễ nhớ phù hợp để tự luyện Kaiwa tại nhà.

Kết hợp tài liệu hữu ích với lộ trình học chi tiết, đầy đủ, chắc chắn hành trình chinh phục N4 sẽ dễ dàng hơn gấp nhiều lần.

Bạn sẽ quan tâm  SỐ ĐẾM TRONG TIẾNG NHẬT CÓ VẺ CƠ BẢN NHƯNG RẤT DỄ NHẦM

Nhận miễn phí lộ trình học N4 cấp tốc – hiệu quả TẠI ĐÂY!

Chúc các bạn học tốt!

Bài viết liên quan

“VŨ KHÍ BÍ MẬT” CHINH PHỤC LỘTRÌNH HỌC N3 TIẾNG NHẬT
7 SAI LẦM CỰC LỚN NÊN TRÁNH KHI DU LỊCH NHẬT BẢN
Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành kinh tế, thương mại, XNK, IT
[NGỮ PHÁP N3] GIẢI NGHĨA – CÁCH DÙNG CẤU TRÚC と言うと (to iuto) KÈM VÍ DỤ CỤ THỂ
[Ngữ pháp N4] 10 phút hiểu thấu về cách sử dụng thể bị động
[Ngữ pháp N3] Học trọn cấu trúc ことか (KOTOKA) trong vòng 5 phút
SENSEI “CHÉM BÃO”: TRẦN THỊ KIỀU TRANG
[Ngữ pháp N4] Toàn bộ về ngữ pháp ~し~ (shi) kèm bài tập vận dụng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Spam *Captcha loading...