Ngữ pháp và bài tập phát âm -ed trong Tiếng Anh chuẩn xác nhất

-Ed là một hậu tố rất phổ biến và căn bản trong Tiếng Anh. Chúng ta dễ bắt gặp hậu tố -ed trong các thì quá khứ, thể hoàn thành, thể bị động và tính từ. Tùy vào mỗi trường hợp cụ thể, -ed lại có cách phát âm khác nhau. Đừng quá băn khoăn nhé, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách phát âm -ed trong Tiếng Anh chuẩn xác nhất.

Cách phát âm -ed trong tiếng Anh

Quy tắc phát âm -ed là -/id/

-ed được phát âm là -/id/ trong hai trường hợp:

  • Động từ tận cùng bằng /t/ hoặc /d/: wanted, needed,…
  • Tính từ tận cùng bằng -/ed/: interested, bored,…

Quy tắc phát âm -ed là -/t/

-/ed/ được phát âm là -/t/ khi động từ có âm cuối là các âm vô thanh (/s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/) và những động từ có từ phát âm cuối là “s”.

  • Âm vô thanh là gì? Là những âm mà khi nói cổ họng sẽ không rung, lí do là âm bật ra bằng hơi từ miệng chứ không phải từ cổ họng. Ví dụ như âm /k/, khi phát âm, bạn có thể đặt tay lên cổ họng và thấy cổ họng không rung.
  • Các âm vô thanh cụ thể gồm có:  /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /∫/, / t∫/, /h/.

Ví dụ:

· stopped phát âm là /sta:pt/.
· laughed phát âm là /læft/.

Quy tắc phát âm -ed là -/d/

-/ed/ được phát âm là -/d/ khi động từ có âm cuối là các âm hữu thanh hoặc kết thúc bằng nguyên âm.

  • Âm hữu thanh là gì? Là những âm khi nói cổ họng sẽ rung lên. Lí do là hơi thở đi từ họng, qua lưỡi, răng rồi đi ra ngoài, làm rung dây thanh quản. Ví dụ như âm /ʒ khi phát âm, bạn đặt tên cổ họng sẽ cảm nhận cổ họng rung lên.
  • Các âm hữu thanh cụ thể gồm có: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.
  • Các nguyên âm gồm: o, a, i, u, e.
Bạn sẽ quan tâm  Tất tần tật về câu điều kiện loại 1 trong ngữ pháp tiếng Anh

Ví dụ:

· loved phát âm là /lәvd/.
· worried phát âm là /wз:id/.

Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại EMG Online để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

 

Một số mẹo ghi nhớ và lưu ý khi phát âm -ed

Việc xác định và ghi nhớ âm kết thúc của ba trường hợp phát âm -ed có thể gây khó khăn và nhầm lẫn. Chính vì vậy, việc sử dụng các mẹo ghi nhớ là vô cùng cần thiết.

Một số mẹo ghi nhớ và lưu ý khi phát âm -ed
  • Phát âm -/id/: gồm tận cùng /t/ và /d/ ta có thể ghi nhớ nhanh là “Tiền đô”.
  • Phát âm -/t/: gồm tận cùng “s” hoặc các âm vô thanh, ta có thể ghi nhớ nhanh là: “Sáng sớm chạy khắp phố phường”.
  • Phát âm -/d/: các trường hợp còn lại.

Cách phát âm-ed

Bài tập luyện tập cách phát âm -ed

Để nắm rõ hơn kiến thức, bạn có thể luyện tập qua bài tập củng cố sau.

Chọn từ có cách phát âm -ed khác với những từ còn lại

1 A. arrived B. believed C. received D. hoped
2 A. opened B. knocked C. played D. occurred
3 A. rubbed B. tugged C. stopped D. filled
4 A. dimmed B. travelled C. passed D. stirred
5 A. tipped B. begged C. quarrelled D. carried
6  A. tried B. obeyed C. cleaned D. asked
7 A. packed B. added C. worked D. pronounced
8 A. watched B. phoned C. referred D. followed
9 A. agreed B. succeeded C. smiled  D. loved
10 A. laughed B. washed C. helped D. weighed
11 A. walked B. ended C. started D. wanted
12  A. killed B. hurried C. regretted D. planned
13 A. visited B. showed C. wondered D. studied
14  A. sacrificed B. finished C. fixed D. seized
15 A. needed B. booked C. stopped D. washed
16 A. loved B. teased C. washed D. rained
17 A. packed B. punched C. pleased D. pushed
18 A. filled B. naked C. suited D. wicked
19  A. caused B. increased C. practised D. promised
20 A. washed B. parted C. passed D. barked
Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại EMG Online để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

 

Bạn sẽ quan tâm  Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập

Đọc đoạn đoạn văn sau về Bạch Tuyết, chú ý phát âm các động từ có đuôi  -/ed/:

Snow White was the daughter of a beautiful queen, who died when the girl was young. Her father married again, but the girl’s stepmother was very jealous of her because she was so beautiful.

The evil queen ordered a hunter to kill Snow White but he couldn’t do it because she was so lovely. He chased her away instead, and she took refuge with seven dwarfs in their house in the forest. She livedwith the dwarfs and took care of them and they loved her dearly.

Then one day the talking mirror told the evil queen that Snow White was still alive. She changed herself into a witch and made a poisoned apple. She went to the dwarfs’ house disguised as an old woman and tempted Snow White to eat the poisoned apple, which put her into an everlasting sleep.

Finally, a prince found her in the glass coffin where the dwarfs had put her and woke her up with a kiss. Snow White and the prince were married and lived happily ever after.

Qua bài viết trên, hi vọng bạn đã có thể nắm được kiến thức về phát âm hậu tố -/ed/ trong Tiếng Anh. Để đạt được hiệu quả cao nhất, hãy thường xuyên luyện tập nhé. Bên cạnh đó, phát âm hậu tố -s, -es cũng rất quan trọng đây, tham khảo ngay tại đây.

 

Bài viết liên quan

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
tổng hợp 12 thì trong tiếng anh cơ bản PDF
Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh Công thức Dấu hiệu Nhận biết kèm File PDF
Tất tần tật về câu điều kiện loại 2 trong Ngữ pháp tiếng Anh
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập
Thì quá khứ đơn (Simple Past) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
Ngữ pháp tiếng Anh: Cụm động từ (phrasal verb)
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập
Ngữ pháp tiếng Anh: Cấu trúc Would rather – Kiến thức và bài tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Spam *Captcha loading...