Tất tần tật kiến thức về one/ another/ other/ the other/ others/ the others

Bạn đang loay hoay vì không biết cách dùng của one/ another/ other/ the other/ others/ the others? Bạn đang cảm thấy khó khăn trong quá trình phân biệt các từ ấy? EMG Online sẽ giúp bạn đơn giản hóa những trở ngại này với bài viết Ngữ pháp tiếng Anh one/ another/ other/ the other/ others/ the others dưới đây. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

 

1/ one/ another/ other/ the other/ others/ the others

One (wʌn)

“One” có nghĩa là một, ngoài là một số đếm, nó còn được sử dụng trước một danh từ riêng để chỉ định (nó đóng vai trò như một tính từ trong câu):

  •       There’s only room for one person- Chỉ có một phòng duy nhất cho một người.
  •       Do you want one or two? –  Anh muốn một hay hai?
  •       One place I’d really like to visit is Bali – Một địa điểm mà tôi muốn đến là Bali
  •       He worked as an assistant to one Mr Ming – Anh ấy làm trợ lý cho một ông Ming

“One” còn thường được sử dụng như một đại từ:

  •       One would think the airlines would have to close down – Người ta sẽ nghĩ rằng các hãng hàng không phải đóng cửa
  •       If one fails, then one must try harder next time – Nếu thất bại thì lần sau phải cố gắng hơn.

Chúng ta cũng dùng “one” trong “Which one..” để đặt câu hỏi:

  •       Which one do you want? – Bạn muốn cái nào?
  •       Which ones are yours? –Cái nào là của bạn?
Kien-thuc-one-another-other- the other-others- the others

Kien-thuc-one-another-other- the other-others- the others

 

Another (əˈnʌðə(r))

Another là sự kết hợp của “an” và “other, nó có nghĩa như một “one other”

Khi được sử dụng như một tính từ, “another” có nghĩa là khác, nữa, và nó sẽ đứng trước danh từ đếm được số ít (singular countable noun.)

  •       Let’s do it another time- Hãy làm điều đó vào lúc khác

Trong giao tiếp, chúng ta cũng thường dùng “Another + one” để thay thế cho một danh từ đã được nhắc đến trước đó. Điều này giúp cho câu nói trở lên nhanh gọn và tránh lặp lại quá nhiều:

  •       The room’s too small. Let’s see if they’ve got another one – Căn phòng này quá nhỏ. Hãy xem thêm nếu họ còn một cái khác.
  •       Her smartphone was broken. I think she need another one – Điện thoại của cô ấy bị vỡ. Tôi nghĩ cô ấy cần một cái khác.
  •       You’ve already had an ice-cream. You can’t have another one– Con đã có một cây kem rồi, Con không thể thêm một cây khác nữa.
Bạn sẽ quan tâm  Ngữ pháp và bài tập phát âm -ed trong Tiếng Anh chuẩn xác nhất

 Ngoài ra, “one another” cũng là một trường hợp đôi khi chúng ta có thể gặp, nó được trong một nhóm đối tượng. Cụm từ này được sử dụng khi bạn nói rằng một thành viên hoặc các thành viên trong nhóm đã làm điều gì cho một hoặc những người còn lại:

  •       We all try and help one another – Tất cả chúng tôi cố gắng và giúp đỡ lẫn nhau
  •       I think we’ve learned a lot about one another in this session – Tôi nghĩ chúng ta đã học được rất nhiều về nhau trong phiên họp này.

“Another” còn được sử dụng như một đại từ (a pronoun) trong câu.

  •       I don’t like this room. I’m going to ask for another – Tôi không thích căn phòng này. Tôi sẽ đi hỏi xem còn phòng khác không.
  •       Another of her uncles lives in Montreal – Một người chú khác của cô sống ở Montreal.

 

Other (ˈʌðə(r))

Other được sử dụng trong câu để chỉ những người, những vật hay sự việc vào đó được thêm vào hoặc khác những người, sự vật, sự viêc đã được nhắc đến trước.

Cách phổ biến nhất chúng ta thường gặp là Other đúng trước danh từ số nhiều (plural nouns):

  • Mr Harris and Mrs Bate and three other teachers were there – ông Harris, bà Bate và ba giáo viên khác đã ở đó
  • Are there any other questions? –Có câu hỏi nào khác không?

Thêm nữa, Other+ danh từ không đếm được cũng được sử dụng thường xuyên:

  •       I can’t see you now—some other time, maybe – Tôi không thể gặp bạn vào lúc này, có thể là lúc khác nhé.
  •       Some designs are better than others- Một số thiết kế tốt hơn những thiết kế khác.
Bạn sẽ quan tâm  Ngữ pháp tiếng Anh: Giới từ trong tiếng Anh và bài tập

Tương tự như “another”, Other ones cũng được dùng để tránh đi sự lặp lại không cần thiết:

  •       What about the other ones? – Những cái khác thì như nào nhỉ?

 

The other (ðə ˈʌðə(r))

The other đi trước danh từ số ít (singular noun) mang nghĩa xác định một người, một vật hay sự việc nào đó còn lại trong 2 danh từ đang được nói đến.

  •       One son went to live in Australia and the other one was killed in a car crash- Một người con trai đến Úc sinh sống và người còn lại đã thiệt mạng trong một vụ tai nạn xe hơi.

Đối vối nhóm đối tượng bao gồm từ 3 người trở lên, The other sẽ đi với danh từ số nhiều (plural nouns) để xác định một đối tượng còn lại  trong nhóm đó:

  • I went swimming while the others played tennis- Tôi đi bơi trong khi những người khác chơi quần vợt.
  • Where are the other two notebooks? I can only see six here- 2 quyển sách ghi chú khác còn lại ở đâu? Tôi chỉ tìm thấy 6 quyển ở đây.

 

Others (ˈʌðə(r)s)

Others chính là dạng số nhiều của “other” chúng ta đã tìm hiểu ở trên. Nó sẽ đóng chức năng là một đại từ và làm chủ ngữ trong câu :

  •       Ten people belong to the group, and five others are planning to join- Mười người thuộc một nhóm và năm người khác đang lên kế hoạch tham gia.
  •       Some people like classical music, while others prefer jazz- Một số người thích nhạc cổ điển, trong khi những người khác thích nhạc Jazz.

 

The others (ðə ˈʌðə(r)s)

The others được sử dụng thể thay thế cho cum từ “the other people; mang nghĩa những còn còn lại hay những người khác:

  •       Those trees are hemlocks; the others are pines- Những cái cây đó là những cây chốt, những cái khác là cây thông
  •       I have four sisters. One is a teacher, the others are officers- Tôi có bốn người chị. Một người là giáo viên, những người khác là nhân viên văn phòng.

 

Kien-thuc-one-another-other- the other-others- the others

Kien-thuc-one-another-other- the other-others- the others

2/ Bài tập luyện thêm

Bạn sẽ quan tâm  Ngữ pháp tiếng Anh: Nội động từ (Intransitive verbs) – cách dùng và bài tập

 

Điền one/ another/ other/ the other/ others/ the others vào chỗ trống sao cho phù hợp:

  1.     I don’t like that movie. Is there……… one that we can watch? Movie- (ˈmuːvi)
  2.     Are there any dishes………without meat? (miːt)
  3.     Do you accept……..types of payment besides cash? (kæʃ)
  4.     I need to buy……….motobike, I lost mine!  (ˈtʃɑːdʒə(r))
  5.     I don’t like crabs, but I love……………. kinds of seafood.  (ˈɔɪstə(r))
  6.     This morning, my crush say Hi on ………..side of the yard. (jɑːd)
  7.     This student is from Japanese ……… are from Iran.
  8.     Why are you here? Where is …………?

 

Đáp án

1.another

2.other

3.other

4.another

5.other

6.the other

7.Others 

8.The others

Không chỉ xuất hiện thường xuyên trong các đề thi TOEIC, IELTS,..mà những từ này còn chúng ta có thể gặp rất nhiều trong cuộc sống. Hy vọng với những kiến thức về Ngữ pháp tiếng Anh: one/ another/ other/ the other/ others/ the others ở trên, bạn sẽ hoàn toàn tự tin và nâng cao được vốn tiếng Anh cũng như khả năng ngữ pháp của mình nhé. NgocDTB6: Test trình độ và tư vấn lộ trình miễn phí

 

Bài viết liên quan

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
12 Thì trong tiếng Anh: công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết
Tất tần tật về câu điều kiện loại 2 trong Ngữ pháp tiếng Anh
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập
Thì quá khứ đơn (Simple Past) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
Ngữ pháp và bài tập phát âm -ed trong Tiếng Anh chuẩn xác nhất
Ngữ pháp tiếng Anh: Cụm động từ (phrasal verb)
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Spam *Captcha loading...