Trọn bộ bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao (có đáp án)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) là một trong những thì quan trọng trong 12 thì trong tiếng Anh. Đây cũng là một thì khá dễ nhầm lẫn, vì vậy, để có thể nắm chắc cách sử dụng thì này, hãy theo dõi trọn bộ bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn chọn lọc dưới đây cùng EMG Online nhé. 

Download Now: Trọn bộ Ebook ngữ pháp FREE

Xem thêm:

1. Tóm tắt lý thuyết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense)

1.1. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Diễn tả quá trình của một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài tới một thời điểm khác trong quá khứ.

VD: Tom and Anna had been talking for about two hours before his mother arrived. (Tom và Anna đã đang nói chuyện trong khoảng hai giờ trước khi vợ anh ấy tới.)

  • Diễn tả hành động, sự việc là nguyên nhân của một hành động, sự việc nào đó trong quá khứ.

VD: She didn’t pass the exam because he hadn’t been paying attention to the lessons. (Cô ấy đã không vượt qua kỳ kiểm tra vì cô đã không tập trung vào những bài học.)

1.2. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Khi làm bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, có một số từ thường dùng để nhận biết như sau:

  • For: trong bao lâu
  • Since: kể từ khi
  • When: khi
  • How long: trong bao lâu
  • Before: trước khi
Bạn sẽ quan tâm  Trọn bộ bài tập thì hiện tại hoàn thành từ cơ bản đến nâng cao (có đáp án)

2. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2.1. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cơ bản 

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  1. When we arrived the film __________________ (start).
  2. She ____________________ (work) in that company for twenty years when she was made redundant.
  3. I felt ill because I ________________________ (drink) six cups of coffee.
  4. I ______________________ (study) all day, so I was tired.
  5. How long ___________________ (you / live) in London when your daughter was born?
  6. When I arrived at the airport I realised I _____________ (forget) my passport.
  7. I __________________ (break) my ankle, so I couldn’t go skiing last year.
  8. She ____________________ (study) English for three years when she took the exam.
  9. I ____________________ (run), so I was hot and tired.
  10. I didn’t go to the class because I _______________ (not / do) my homework.

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn 

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài 2: Lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống

  1. I love this writer’s books. I (have been reading / had been reading) them for years.
  2. His clothes were dirty because he (has been working / had been working) in the garden.
  3. Where have you been? We (had been waiting / have been waiting) for you for ages.
  4. He hasn’t decided on a career yet, but he (has been thinking / had been thinking) about it lately.
  5. After she (has been playing / had been playing) the violin for ten years, she joined an orchestra.

Bài 3: Hoàn thành câu bằng cách chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  1. Mike has never had an accident and he ………………………………… (drive) for years.
  2. She had no idea it was so late because she ………………………………… (not / watch) the time.
  3. “ ………………………………… (you / take) your medicine regularly, Mrs Smith?” “Yes, doctor.”
  4. They eventually found the dog after they ………………………………… (look) for it all night.
  5. How long ………………………………… your father ………………………………… (work) for the company when he retired?
Bạn sẽ quan tâm  Trọn bộ bài tập thì tương lai tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao (đáp án chi tiết)

2.1. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nâng cao

Bài 1: Hoàn thành câu với các cụm từ thích hợp

■ by tomorrow ■ so far ■ the week before ■ since

  1. Our TV hasn’t been working …………………….. last week.
  2. The Browns invited us to dinner although we had only met …………………….. .
  3. They will have finished painting the house …………………….. .
  4. We had been writing …………………….. nearly an hour when the bell rang.
  5. They have interviewed three suspects …………………….. .

Bài 2: Tìm lỗi sai và sửa lỗi ở những câu sau

  1. Jane has lost weight. She had been dieting for months now.
    ……………………………………………………………………………………………………………
  2. Everything was white when we woke up because it has been snowing all night.
    ……………………………………………………………………………………………………………
  3. I was so happy when he asked me to marry him. I have been loving him for years.
    ……………………………………………………………………………………………………………
  4. That man is making me nervous. He has stared at me all evening.
    ……………………………………………………………………………………………………………
  5. Hurry up, or they have sold all the tickets by the time we get there.
    ……………………………………………………………………………………………………………

Bài 3: Lựa chọn đáp án đúng để hoàn thành câu

1. Don’t come before seven. I …………………….. my homework.

a. haven’t finished     b. won’t have finished       c. hadn’t finished

2. She loves animals. She …………………….. a dog for as long as she can remember.
a. has had       b. had had       c. will have had

3. Jack wanted to know why Sally …………………….. to him yet.
a. hasn’t written        b. hasn’t been writing        c. hadn’t written

4. We …………………….. him, so we were very surprised to see him.
a. haven’t been expecting        b. haven’t expected       c. hadn’t been expecting

5. His playing has improved because he …………………….. all month.
a. will have practised         b. has been practising        c. had practised

3. Đáp án bài tập thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

3.1. Bài tập cơ bản

Bài 1:

  1. had started
  2. had been working
  3. had drunk
  4. had been studying
  5. had been living
  6. had forgotten
  7. had broken
  8. had been studying
  9. had been running
  10. hadn’t done
Bạn sẽ quan tâm  Cấu trúc và Bài tập câu điều kiện loại 1 đầy đủ nhất!

Bài 2:

  1. have been reading
  2. had been working
  3. have been waiting
  4. has been thinking
  5. had been playing

Bài 3:

  1. has been driving
  2. hadn’t been watching
  3. Have you been taking
  4. had been looking
  5. had … been working

3.1. Bài tập nâng cao

Bài 1:

  1. since
  2. the week before
  3. by tomorrow
  4. for
  5. so far

Bài 2:

1. Jane has lost weight. She has been dieting for months now.
2. Everything was white when we woke up because it had been snowing all night.
3. I was so happy when he asked me to marry him. I have loved him for years.
4. That man is making me nervous. He has been staring at me all evening.
5. Hurry up, or they will have sold all the tickets by the time we get there.

Bài 3: 

1 – b ; 2 – a ; 3 – c ; 4 – c ; 5 – b

Trên đây là phần bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để giúp bạn một lần ôn tập và củng cố lại kiến thức. Đây là một thì khá quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh cần nắm rõ. Việc chăm chỉ làm bài tập đầy đủ sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức và cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn tốt. Chúc các bạn sẽ ngày càng nâng cao khả năng học tiếng Anh của mình.

Xây dựng lộ trình học tiếng Anh cho riêng bạn, kết nối và nhận ngay tư vấn từ chuyên gia, cải thiện trình độ tiếng Anh ngay hôm nay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Spam *Captcha loading...