Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Vậy, các chữ Trung Quốc trên là như thế nào có vai trò và ý nghĩa ra làm sao. Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu qua những chữ Hán thông dụng. Thường được dùng trong thư pháp này nhé.

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Lộc (祿)

Chữ Lộc trong tiếng Trung nghĩa gốc là phúc khí, tốt lành, bổng lộc. Đây chính là biểu tượng, nguyện vọng của con người, gắn liền với vua ban, lộc người dân biếu. Những người càng có địa vị càng được nhiều người kính nể.

Ngày nay, chữ Lộc được hiểu theo nghĩa rộng hơn, khi con người chịu khó học hỏi, làm việc, đúc kết kinh nghiệm, tích lũy tài năng, sáng tạo thì sẽ tạo nên sản phẩm, dịch vụ chất lượng, từ đó đạt được thành công nhất định và dư giả tiền bạc.

Nói cách khác, chữ Lộc cũng mang nghĩa của sự đâm chồi, nảy lộc, đại diện cho những thành quả cố gắng,… Lộc như chồi non hàm ý muốn nhắc nhở con người phải luôn cố gắng, vượt qua mọi khó khăn, thử thách để đạt được thành quả như mong muốn.

Cách viết chữ Lộc

Lộc – Lù – 禄 (bên trái là bộ thị 礻, bên phải là chữ lục 录).

Lộc trong cuộc sống hàng ngày còn chỉ lộc non trên cây, chỉ những sự may mắn và những khoản lợi ích không được công khai. Ví dụ người ta hay nói có lộc chính là có lợi ích, có lộc ăn chính là được ăn nhiều, ăn ngon. Có lộc ngầm hiểu là có tiền bạc, có lợi.

Đầu năm người ta hay lên chùa hái lộc. Cho thấy trong tín ngưỡng người dân luôn mong muốn cả năm nhận được nhiều lợi ích, nhiều may mắn. Nhất là về tiền tài, vật chất.

Chữ lộc trong thư pháp

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm
Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Phúc 福

Chữ Phúc tiêu biểu cho may mắn sung sướng, thường dùng trong từ ngữ hạnh phúc. Người Á Đông, từ lâu đã có nhiều hình tượng biểu thị chữ phúc, mà ngày nay người ta còn thấy trong nhiều vật trang trí, trong kiến trúc, và cả trên y phục.

Chữ phúc gồm bộ thị đi liền ký tự phúc. Bộ thị vốn là hình vẽ cái bàn thờ. Ký tự phúc – mà người đời sau chiết thành nhất khẩu điền – vốn là hình vẽ một vò rượu. Nghĩa là sao? Cầu cho trong nhà được bình rượu luôn đầy. Thế là đầy đủ, dồi dào và hoàn bị. Ý nghĩa của chữ phúc thoạt kỳ thủy tương tự chữ phú 富, ngày nay được hiểu là giàu.

Chữ phúc lần hồi được hiểu là “điều tốt lành” hoặc “việc may mắn” . Do đó, nhiều kết hợp từ có yếu tố phúc nhằm chỉ sự vui vẻ, no ấm, an lành: phúc đức, phúc ấm, phúc tinh, phúc hạnh, hạnh phúc, hồng phúc, diễm phúc, v.v.

Cách viết chữ phúc

Phúc – Fú – 福 (bên trái là bộ thị 礻, bên phải gồm nhất 一, bộ khẩu 口 và bộ 田 – trên mặt chữ chỉ sự mong mỏi có đủ gạo cho vào miệng, hàm ý ấm no là phúc).

Tại sao người ta hay dán chữ Phúc ngược lên cửa: Trong tiếng Trung, chữ đến là “到“ – hán việt là Đáo. Chữ ngược là 倒 – cũng có cách đọc như chữ đến. Vì thế khi dán chữ phúc ngược lên cửa, người khác sẽ thốt lên “福倒” – nghe thành “福到”. Nghĩa là Phúc đến rồi, phúc đến rồi.

Các chữ trung quốc ghép với từ phúc đều mang hàm ý tốt lành: Phúc khí (福气), phúc vận (福运), hạnh phúc (幸福), phúc phận (福分)

Các thành ngữ liên quan tới chữ phúc: Phúc không đến hai lần – họa không tới một lượt, Hồng Phúc tề thiên, Phúc như đông hải, Trong họa có phúc, phúc tinh cao chiếu, có phúc cùng hưởng – có họa cùng chia, …

Bạn sẽ quan tâm  1000+ Tên Tiếng Trung Hay cho Nữ Nam Ý nghĩa

Chữ phúc trong thư pháp

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Thọ (寿)

Như vậy “Thọ tỉ nam sơn” không chỉ đơn thuần là sự kéo dài về thời gian sống, là xem ai sống lâu hơn ai, mà chữ “Thọ” chỉ thực sự có ý nghĩa khi người cao tuổi được sống vui vẻ, an nhiên, thanh thản, không phiền muộn, không lo âu, được sống khỏe mạnh, có thể tham gia các hoạt động, có thể trò chuyện với mọi người, không bị bệnh tật hành hạ, không phải chịu đau đớn về thể xác.

Lão Tử cũng đã từng nói 死而不亡者壽 – / sǐ ér bù wáng zhě shòu /: Chết mà không mất là trường thọ. Cho nên đây mới là ý nghĩa thật sự của chữ Thọ.

Cách viết chữ thọ

Thọ – shòu – 寿 . Đầu tiên viết chữ tam 三 sau đó viết thêm nét phẩy, và cuối cùng là bộ thốn 寸 ở bên phải.

Chữ Thọ trong thư pháp

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm
Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Đức (徳)

Chữ Đức mang trong mình nét đẹp của tính cách con người hiền lành, thiện lương, sống theo đạo làm người. Chỉ một chữ đức nhưng bao hàm sự trắc ẩn, có trật tự nề nếp, biết trên dưới trước sau, biết đúng sai phải trái. Đức là đạo đức là thiện, là nét đẹp của sự bình yên không có chấp niệm làm trái với luân thường đạo lý.

Đức còn là ân đức là được thụ ơn người khác, được người ta giúp đỡ thì phải biết nhớ lấy. Phải biết giúp lại người khác, đó chính là sống phải có đức, phải tích đức.

Ngày nay phạm trù đạo đức bao hàm rất nhiều vấn đề. Nhưng tựu chung lại đạo đức luôn có một chữ tình, luôn lấy tình người làm trọng. Sống trên đời không theo lý lẽ, không hợp tình người là không có Đức.

Cách viết chữ Đức

Đức – Dé – 徳 . Bao gồm bộ xích 彳 ở bên trái, bên phải gồm chữ thập 十 rồi bộ võng 罒, sau đó là chữ tâm 心。Chúng ta thường học cách ghi nhớ chữ Đức qua câu thơ: Chim chích mà đậu cành tre Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm. Thì bộ xích có hình ảnh giống con chim đậu trên cành.

Chữ Đức trong thư pháp

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ An (安)

Chữ An (hay còn gọi là Yên) là sự an toàn, không bị quấy nhiễu không bị phiền lòng, không có nguy hiểm. An bao hàm sự tĩnh lặng, không khuấy động và cũng không có mối đe dọa nào. Vậy nên cuộc sống con người ai cũng mong mỏi có được một chữ AN, là an tâm hay là an toàn, cũng có thể là an nhiên. Để cuộc sống có thể bình lặng trôi qua, thanh nhàn không phiền phức.
Cuộc sống vốn xô bồ, để được An đôi khi phải biết Nhẫn, nên an nhiên đâu phải tự dưng mà có được. Vậy nên vốn dĩ chữ AN cũng đã chứa đựng sự bao bọc, bao dung. Khoan dung độ lượng thì mới có được sự an tâm.

Cách viết chữ An

An – Ān – 安. Bao gồm trên là bộ miên (chỉ mái nhà), dưới là chữ nữ (chỉ người con gái). Người con gái ở trong nhà mình lúc nào cũng được chở che, được bao bọc, được bình an.

Chữ An trong thư pháp

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Nhẫn (忍)

Nhẫn là sự chịu đựng bao hàm sự thong dong không vội vàng, không nóng nảy. Thể hiện tính cách bền bỉ, nén lại cái đang xảy ra không để tác động đến hành động của mình. Nhẫn đối lập với hành xử xốc nổi vội vàng, không thấu đáo.
Từ xa xưa chữ Nhẫn đã là một trong những chữ được mọi người xăm lên mình nhiều nhất. Đa phần là để răn đe mình phải biết nhẫn nại. Phải biết nhịn trong đó có cả nhịn nhục, nhịn đau, nén đựng sự thúc đẩy hành động.

Nhẫn còn bao gồm một hàm nghĩa nữa là nỡ lòng nào để làm những việc đau lòng. Thường hay gọi là đành lòng, nhẫn tâm.. Nhẫn tâm làm điều trái với lương tâm của mình.

Cách viết chữ nhẫn

Nhẫn – rěn – 忍. Bên trên là chữ nhận (mũi nhọn) gồm chữ đao 刀 cùng 1 điểm 刃, bên dưới là chữ tâm 心. Mũi nhọn đâm vào tim nhưng vẫn chịu đựng được gọi là Nhẫn.

Nhẫn trong thư pháp

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm
Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Tài (才)

Trong tiếng Trung có rất nhiều chữ mà khi dịch ra tiếng Việt đều có nghĩa là tài, nhưng trong phạm vi của bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu hai chữ tài đó là 才 cái tài và 财 cái tài. Chúng ta cùng tìm hiểu xem hai chữ tài này khác nhau ở chỗ nào.

• Chữ tài才 cái: Tài trong tài năng, tài nghệ

Chữ tài này trong chữ Hán phổn thể rất phức tạp, nhưng trong tiếng Hán hiện đại nó được đơn giản hóa đi, khá là dễ nhớ chỉ gồm có ba nét đơn giản. Chữ tài này có 2 ý nghĩa chính đó là tài trong 才能 cáinéng tài năng, 才艺 cáiyì tài nghệ, 才德 cáidé tài đức, 才人 cáirén tài nhân, và nghĩa thứ hai là vừa mới, mới, cách đây không lâu.

Bạn sẽ quan tâm  Nguồn gốc và ý nghĩa của môn cờ tướng

• Chữ tài 财 cái: Tài trong tiền tài, tài sản

Chữ tài này có cách viết phức tạp hơn một chút. gồm hai bộ phận: 贝 bèi bộ bối để lấy nghĩa và 才 cái chữ tài để lấy âm. Bộ bối có nghĩa là cái gì đó rất quý giá, giá trị, thường liên quan đến tiền bạc, tài sản. Bộ bối được dùng để lấy nghĩa, như vậy chữ 财 cái tài này có nghĩa là tiền tài, tiền của, tiền bạc, của cải. Chính vì ý nghĩa này mà trong kinh doanh họ thường tặng nhau tranh thư pháp chữ tài để chúc nhau làm ăn tốt, nhiều tiền nhiều của.

Hay trên những chú mèo thần tài, hoặc những ông thần tài được đặt trong các tiệm quần áo, tiệm ăn uống, tiệm tóc hay các tiệm kinh doanh khác cũng xuất hiện chữ tài này với mong ước tiền tài vào nhà.

Trong phim cổ trang Trung Quốc chúng ta thường gặp câu nói Trọng nghĩa khinh tài, tiếng Trung được viết là 重义轻财, zhòng yì qīng cái. Ý nghĩa của câu nói trọng nghĩa khinh tài nghĩa là nhấn mạnh tới việc coi trọng nghĩa khí, coi trọng tình nghĩa và coi thường tiền tài, tiền bạc.

Cách viết chữ Tài

Tài – Cái – 才. Chữ tài này viết rất đơn giản, dễ viết.

Chữ tài trong thư pháp

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Vượng (旺)

Chữ vượng thể hiện sự phát triển đi lên, phàm bất kỳ cái gì liên quan đến tăng trưởng, sinh sôi nảy nở đều là tốt đẹp. Vượng chính là hưng thịnh là sáng sủa. Trong cuộc sống ai cũng mong muốn có được sự thịnh vượng, tài lộc, tình cảm đi lên. Vậy nên Vượng cũng đại diện cho sự phát đạt nhiều lộc lá.

Cách viết chữ vượng

Vượng – Wàng – 旺. Bên trái là bộ Nhật, bên phải là bộ Vương. Chỉ mặt trời mà làm vua trên bầu trời thì là mặt trời chói chang nhất, tốt đẹp nhất.

Thư pháp chữ vượng

Ý nghĩa chữ Tâm (心)

Tâm là tấm lòng là con tim, chữ tâm biểu thị cho tấm lòng của con người. Sống có lòng bao dung, có sự độ lượng luôn biết nghĩ cho người khác. Biết đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để hiểu và hành xử cho đúng thì gọi là sống có Tâm. Tâm còn cho thấy tính cách chu toàn, làm việc hành xử chu đáo gọi là làm việc có tâm.

Những người yêu chữ thường treo chữ Tâm trong nhà để tự dạy bảo mình phải luôn là một người có tâm, sống phải có tấm lòng. Con người thiếu đi chữ Tâm khác gì là kẻ mất lương tri…

Cách viết chữ Tâm

Tâm – Xīn – 心. Chữ tâm gồm 4 nét, trên là phẩy, dưới gồm phẩy trái nét móc giữa và phẩy phải.

Chữ tâm trong thư pháp

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Vinh (荣)

Vinh nghĩa là có được sự vẻ vang hiển đạt. Vinh cũng chỉ sự thịnh vượng và tốt tươi. Thông thường người ta hay dùng từ phồn vinh để miêu tả sự phát triển đi lên. Những người đạt được khen thưởng, tăng thêm dể diện, tài lộc thì hay được gọi là vinh hiển, vinh dự, vinh hoa.

Cách viết chữ vinh

Vinh – Róng – 荣. Bên trên là bộ thảo đầu 艹chỉ cây cỏ, dưới là bộ mịch 冖 như cái khăn chùm, sau đó là bộ mộc 木.

Chữ Vinh thư pháp

Ý nghĩa chữ Duyên (缘)

Duyên có nghĩa là nguyên cớ là có mối quan hệ nào đó giữa người này với người kia. Vì vậy, phật giáo luôn có câu vạn sự tùy duyên, nghĩa là sự vật sự việc phải dựa vào nguyên cớ riêng của nó. Có duyên ắt có nguyên cớ, vô duyên thì vô cớ. Duyên còn nghĩa là số phận, là định mệnh đã sắp đặt hay còn gọi là hữu duyên, có duyên phận.

Chữ duyên được sử dụng nhiều trong nhà phật để chỉ nhân duyên của con người. Mọi thứ để có số mệnh hay gọi là có duyên, có duyên ắt gặp, vô duyên thì có cưỡng cầu cũng không được.

Cách viết chữ duyên

Duyên – Yuán – 缘. Bên trái là bộ mịch纟là sợi dây để quấn lại, bên phải là chữ thoán 彖 – lời giải trong kinh dịch. Khi đi xem quẻ thì có lời thoán, lời thoán có phán về duyên phận được kết nối lại với nhau bằng dây buộc. Vậy đó là chữ duyên.

Chữ duyên trong thư pháp

Ý nghĩa chữ Hiếu

Hiếu là lòng biết ơn công lao sinh thành dưỡng dục của cha mẹ. Hiếu còn là thể hiện sự biết ơn với những người đã nuôi nấng ta nên người. Thể hiện rõ đạo lý làm người phải biết ghi nhớ công lao, biết phụng dưỡng đấng sinh thành. Ở thời xưa chữ Hiếu được nho gia rất coi trọng. Hiếu chính là cái gốc làm người, sống trên đời nhất định phải tránh điều bất hiếu lớn nhất: Không có con cái nỗi dõi tông đường (bất hiếu có ba, không con cái là lớn nhất).

Bạn sẽ quan tâm  12 con giáp của Trung Quốc và nguồn gốc ra đời

Cách viết chữ hiếu

Hiếu – Xiào – 孝. Bên trên là 1 phần của bộ lão 耂, bên dưới là chữ tự. Nghĩa là con cái phải nằm xuống trên mặt đất để nghe bố mẹ răn dạy. Đó chính là có hiếu.

Thư pháp chữ Hiếu

Ý nghĩa chữ Tuệ (慧)

Tuệ có nghĩa là thông minh tài trí, sáng dạ. Tuệ thường được sử dụng để chỉ sự sáng suốt mau mắn lanh trí của con người. Sinh ra đã thông minh hơn người, tư duy nhanh nhẹn gọi là có tuệ căn. Có con mắt nhìn thấu mọi thứ soi rõ tiền nhân hậu hoạn gọi là tuệ nhãn.
Chữ tuệ được dùng nhiều trong phật học. Nhưng từ này cũng hàm ý chỉ sự tốt đẹp, nên thường được dùng để đặt làm tên người. Các bạn có thể xem thêm tên tiếng trung hay để hiểu rõ hơn nhé.

Cách viết chữ Tuệ

Tuệ – Huì – 慧. Bên trên là hai chữ phong 丰, bên dưới có bộ kệ 彐, sau đó là chữ tâm.

Tuệ trong thư pháp

Ý nghĩa chữ Phát

Chữ phát thường được sử dụng trong nghĩa phất lên nhận được nhiều tiền tài trở nên giàu có. Vì thế chữ phát hay được đi kèm chữ tài mà chúng ta thường gặp gọi là phát tài. Trong nhà treo chữ phát hàm ý mong muốn cuộc sống được phất lên trở nên sung túc, giàu sang phú quý.
Trong tiếng Trung, chữ Phát thường được đại diện bằng số 8. Để hiểu thêm về ý nghĩa các con số, vui lòng xem thêm mật mã tình yêu qua các con số. Ở Trung Quốc khi mà năm mới tết đến, người ta cũng chúc nhau phát tài, cung hỉ phát tài. Ý nghĩa năm mới nhận nhiều tin vui, đạt nhiều tài lộc.

Cách viết chữ phát

Phát – Fā – 发. Trên là nét gấp khúc, sau đó viết nét phẩy, chấm ở trên và cuối cùng là bộ hựu 又. Để hoàn thành chữ trung quốc 发.

Thư pháp chữ Phát

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Tĩnh (静)

Tĩnh hay còn gọi là tịnh là từ chỉ sự yên lặng ổn định không phát ra ồn ào không tranh giành, không có sự xáo trộn hay phun trào. Chữ Tĩnh cho thấy ổn định chờ thời, không tranh đua nhưng chắc chắn bình ổn nhưng không thấp kém nhu nhược. Người mà treo chữ Tĩnh chắc chắn cuộc sống đã trải quá nhiều biến cố, đôi khi chỉ mong được sống trong trời yên biển lặng. Sống cuộc đời không cần bon chen với thế sự.

Cách viết chữ tĩnh

Tĩnh – Jìng – 静. Bên trái là chữ thanh 青 nghĩa là màu xanh, bên phải là chữ tranh 争 của tranh giành tranh đoạt.

Thư pháp chữ Tĩnh

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Hỷ (喜)

Hỷ mang ý nghĩa có việc vui mừng, chữ hỷ thường đi hai chữ song song thành cặp còn gọi là song hỷ. Ngụ ý có hai việc mừng xảy đến cùng một lúc. Tâm nguyện con người, ai chẳng muốn có nhiều chuyện vui mừng và bớt chuyện đau thương. Nên chữ hỷ thường được dùng là chữ song hỷ 囍.

Trong tiếng Trung, chữ 喜 được dùng phổ biến với nghĩa là thích 喜欢. Ở Việt Nam thì chữ Hỷ dùng phần đa trong những việc vui mừng như cưới xin, dạm ngõ, mừng tân gia

Cách viết chữ hỷ

Hỷ – Xǐ – 喜. Trong chữ hỷ đã bao hàm cả chữ cát, vậy nên hỷ phải là niềm vui và cả may mắn.

Chữ hỷ thư pháp

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Cát (吉)

Cát chỉ sự tốt lành, là điềm lành mang đến sự may mắn, bao hàm cả những việc vui mừng. Thường thì ta hay gọi là cát tường chỉ sự vui vẻ. Ngược lại với cát chính là hung (từ chỉ sự việc xấu, không may mắn).

Cách viết chữ Cát

Cát – Jí – 吉. Trên là chữ sĩ 士 chỉ người có học vấn, dưới là chữ 口 chỉ cái miệng. Người có học thức thì luôn nói từ tốt đẹp.

Chữ cát trong thư pháp

Ý nghĩa chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm

Ý nghĩa chữ Vạn (卍)

Chữ vạn thường được giải thích là 12 tướng tốt của phật giáo, một số người cho rằng chữ Vạn đại biểu cho sự rộng lớn quảng đại của phật pháp. Bên cạnh đó chữ Vạn cũng có ý nghĩa cho sự chở che bảo hộ và nhận được may mắn.
Nói tóm lại, cả quan niệm phật giáo hay văn hóa đông tây đề tồn tại chữ Vạn, nhưng trước nay để không nhất quán về giải thích ý nghĩa. Việc xoay chiều chữ Vạn cũng có nhiều quan điểm và học thuyết khác nhau để giải thích. Ví dụ: Xoay thuận chiều kim đồng hồ là đại biểu cho sức mạnh của Phụ Thần, còn xoay ngược chiều kim đồng hồ thì là đại biểu cho sức mạnh của Mẫu Thần.

Vạn – Wàn – 卍 , bộ thập ở giữa, sau đó viết thêm các gạch nối.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Spam *Captcha loading...