Ngữ pháp tiếng Anh: Be going to – Cách dùng và bài tập

Bạn đang cần tìm hiểu kiến thức đầy đủ về thì tương lai gần “Be going to” cùng các dạng bài tập ứng dụng. Vậy hãy ngay lập tức ghé thăm website EMG Online để có được những kiến thức tốt nhất cho bản thân trong ngữ pháp tiếng Anh về thì tương lai gần “Be going to” nhé.

Download Trọn bộ Ebook ngữ pháp dành cho người mới bắt đầu

Xem thêm:

1. Ngữ pháp tiếng Anh thì tương lai gần “Be going to”.

Bạn đã biết được bao nhiêu về “Be going to”?

Theo ngữ pháp tiếng Anh, có nhiều thì có thể diễn đạt về tương lai, trong đó không thể không kể đến thì tương lai gần “be going to”.

Cấu trúc

Khẳng định:

Subject + be (am/is/are) + going to + Verb (bare-inf)

 

Phủ định:

Subject + be not (amn’t/isn’t/aren’t) + going to + Verb (bare-inf)

Nghi vấn:

Be (Am/Is/Are) +subject +  going to + Verb (bare-inf)

Thì tương lai gần “be going to” được dử dụng để diễn tả về tương lai nhưng mang tính chất kết nối với hiện tại.

Ngoài ra thì tương lai gần còn có thể chia động từ to be ở dạng quá khứ trong một số trường hợp đặc biệt với cấu trúc sau:

Subject + was/were + going to + Verb (bare-inf)

Cách sử dụng cấu trúc đúng ngữ pháp tiếng Anh cho mỗi trường hợp được viết tiếp dưới đây:

Tất tần tật về Be going to trong nhữ pháp tiếng Anh

“Be going to” và cách sử dụng đúng?

Theo ngữ pháp tiếng Anh thì “Be going to” có được dùng trong các trường hợp sau đây:

  • Khi có một điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần, hoặc một dự định mà ta cần phải thực hiện trong tương lai.
    Ex: I am going to see his off at the station at eight
    (Tôi sẽ ra ga tiễn anh ấy vào lúc tám giờ)
    Ex: She is going to be a teacher when she grows up
    (Cô ấy sẽ làm bác sĩ khi lớn lên)
  • Từ những gì diễn ra trong thực tại, thông qua cảm nhận hay các giác quan nghe nhìn, chúng ta sẽ biết được việc sắp diễn ra, có thể sẽ diễn ra.
    Ex: I feel nausea and want to eat something sour. I think I’m going to have a baby.
    (Tôi cảm thấy buồn nôn và thèm ăn chua. Tôi nghĩ tôi sắp có em bé rồi)
    Ex: Look out! Your phone is going to fall into the water
    (Coi chừng, điện thoại của em rơi xuống nước bây giờ)
Kiểm tra trình độ ngay để tìm đúng lộ trình học Tiếng Anh thông minh, hiệu quả cho riêng mình!
 
  • Chú ý:
    – Trong thì tương lai gần, cụm “be going to” không đi với “go” và “come”, thay vào đó ta dùng thì hiện tại tiếp diễn cho trường hợp trên:
    Ex: They are going to the party.
    (Họ sẽ đi dự tiệc)
    Ex: My mother is coming to the hospital tomorrow
    (Mẹ tôi sẽ đến viện vào ngày mai)
    – Khi Be giong to được dùng ở thì quá khứ thì nó diễn tả một điều sắp xảy ra nhưng cuối cùng lại không xảy ra
    Ex: I thought you were going to fall but you have avoided the hole
    (Tôi tưởng bạn sẽ ngã nhưng bạn đã tránh được cái hố)
Học ngữ pháp tiếng Anh "Be going to" cùng EMG Online

2. Phân biệt “Will” và “Be going to” trong ngữ pháp tiếng Anh

Theo bạn thì tương lai đơn và thì tương lai gần có những điểm gì khác nhau? Câu trả lời sẽ có dưới đây

Bạn sẽ quan tâm  Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) – Công thức, cách dùng, ví dụ và bài tập
Thì tương lai đơn “Will” Thì tương lai gần “Be going to”
-Subject + Will + Verb (bare-inf)
Ex: I will be on holiday in July
(Tôi sẽ đi nghỉ vào tháng bảy)
-Subject + be (am/is/are) + going to + Verb (bare-inf)
Ex: Anna is going to drown if no one is saved her
(Anna sẽ chết đuổi nếu không có ai cứu cô ấy)
-Will được dùng biểu đạt hành động hoặc một vấn đề mà người nói sẽ thực hiện ngay khi đang nói hoặc ngay sau khi nói, hành động này thường không có dự tính từ trước.
Ex: What a glamorous dress! I will buy it.
(Thật là một chiếc váy quyến rũ, tôi sẽ mua nó)
– Be going to lại dùng biểu đạt cho một hành động, một vấn đề đã có kế hoạch, được sắp xếp hoặc dự định từ trước đấy.
Ex: I go to the clothing store, I’m going to buy a glamorous dress.
(Tôi đến cửa hàng quần áo, tôi sẽ mua một chiếc váy quyến rũ))
-Dựa trên quan điểm từ bản thân người nói, hoặc dựa trên kinh nghiệm từng trải, ta có thể dùng “will” để đưa ra một lời dự đoán.
Ex: When Sue grows up, she will become a good person
(Khi Sue trưởng thành, con bé sẽ là một người tốt)
– Dựa trên hoàn cảnh và tình huống diễn ra, ta dùng “be going to” để nhận định một kết quả sẽ xảy đến tương lai.
Ex: Since Sue used to be in prison, it is going to be difficult for her to find a job
(Sue từng đi tù nên cô ấy sẽ khó kiếm được việc làm)
Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại EMG Online để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

 

Bạn sẽ quan tâm  Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập

3. Bài tập ứng dụng ngữ pháp tiếng Anh

Đề bài

Read the situation and complete the dialogs, use going to (Đọc tình huống và hoàn thành các đoạn hội thoại sau, sử dụng thì tương lai gần “be going to”):

  1. (Ex) Anna has decide to do homework tomorrow
    Anna: Are you going out tomorrow?
    Anna’s friend: No, I’m going to do homework.
  2. Sue is an alcoholic but she has decide to give up soon
    Sue’s friend: Alcohol is very bad for you.
    Sue: I know_________________________________
  3. Jack has been offered a job but he has decide not to take it.
    Jack’s friend: I hear you’re been offered a job.
    Jack: That’s right, but__________________________________
  4. Alice in a clothing store. The clothes are too bad and she is decide to complain
    Alice: The clothes here are too bad, aren’t they?
    Alice’s friend: Yes, it’s bad______________________________________

Đáp án:

  1. I’m going to do homework
  2. I’m going to give up soon
  3. I wasn’t going to do
  4. I wasn’t going to buy it.

Thông qua bài viết trên, EMG Online mong rằng bạn độc đã có thêm được những kiến thức hữu ích cho quá trình học ngữ pháp của bản thân. Nếu muốn được tư vấn lộ trình học một cách cụ thể và chi tiết, bạn có thể  tìm hiểu thêm tại đây.

Bài viết liên quan

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
12 Thì trong tiếng Anh: công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết
Tất tần tật về câu điều kiện loại 2 trong Ngữ pháp tiếng Anh
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập
Thì quá khứ đơn (Simple Past) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập
Ngữ pháp và bài tập phát âm -ed trong Tiếng Anh chuẩn xác nhất
Ngữ pháp tiếng Anh: Cụm động từ (phrasal verb)
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) – Công thức, dấu hiệu và bài tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Spam *Captcha loading...